Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án chuyên đề Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI soạn theo SGK thống nhất, trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp thầy cô linh hoạt bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị mình.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 11 được thiết kế nhằm hỗ trợ thầy cô đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong môn Sinh học. Giáo án Sinh học 11 tích hợp NLS, AI kết hợp kiến thức trọng tâm với các hoạt động khai thác tư liệu số, ứng dụng AI, thảo luận và giải quyết nhiệm vụ học tập. Qua đó, học sinh có cơ hội chủ động tìm hiểu kiến thức, phát triển tư duy khoa học, khả năng xử lý thông tin và năng lực số. Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Sinh học 11 tích hợp NLS, AI được trình bày rõ ràng, khoa học, thuận tiện triển khai trong thực tế giảng dạy.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 11 gồm có:
Ngày soạn:........./........./.......
Ngày dạy:......./........../.....
BÀI 1. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
– Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
– Phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp với thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng…).
– Phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– HSKT: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch; nêu được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân tích được ba nguyên tắc bón phân (đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm) và ba biện pháp kĩ thuật (tưới nhỏ giọt, xen canh – luân canh, thuỷ canh) (SGK tr.5–10).
– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 1.1 để phân biệt sản phẩm hữu cơ với sản phẩm an toàn; đọc Hình 1.2 để giải thích cơ chế trao đổi ion giúp rễ hấp thụ chất khoáng; đối chiếu Bảng 1.1 để nhận diện triệu chứng thiếu khoáng ở cây.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao không nên trồng khoai lang liên tục trên một thửa ruộng, đề xuất được biện pháp canh tác phù hợp; nêu được lợi ích của việc bón phân đúng nguyên tắc với sức khoẻ con người và môi trường.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.5–10, quan sát ba hình và một bảng của bài để tự hoàn thành phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4 HS, cử người điều hành và người báo cáo, lắng nghe để bổ sung cho nhóm bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí tình huống ruộng khoai lang trồng liên tục kém năng suất, đề xuất biện pháp canh tác khắc phục.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 1.1.NC1b (năng lực số, theo Thông tư 02/2025): HS tra cứu trên internet và tài liệu số về tiêu chuẩn nông nghiệp sạch, tìm ví dụ bón phân đúng loại – đúng liều – đúng thời điểm ở địa phương (SGK tr.5-11).
– 11.A2 (giáo dục AI, theo Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT): Bền vững và công bằng – Nêu ví dụ AI dự báo nhu cầu khoáng của cây trồng, phân tích yếu tố bền vững (giảm dư lượng phân bón) và đối chiếu khuyến cáo của AI với nguyên tắc bón phân trong SGK.
Minh chứng: bảng tra cứu tiêu chuẩn nông nghiệp sạch có ghi rõ nguồn ở Nhiệm vụ 2.6, cùng bốn câu trả lời ở mục C của phiếu học tập và cột nhận xét độ tin cậy của thông tin tra được.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.
– Trung thực: ghi đúng điều mình tra được, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng, không chép lời quảng cáo của trang bán phân bón thành kết quả khoa học.
– Trách nhiệm: có ý thức bón phân hợp lí để bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường đất, nước ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Chuyên đề học tập Sinh học 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bài giảng điện tử Bài 1 (SGK tr.5–11).
– Hình 1.1 (SGK tr.6), Hình 1.2 (SGK tr.8), Hình 1.3 (SGK tr.10), Bảng 1.1 (SGK tr.8–9) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập Bài 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Mẫu nhãn một số loại phân bón thông dụng (NPK, phân hữu cơ, phân vi sinh) cho HS quan sát.
– Máy tính có kết nối internet và máy chiếu, dùng cho Nhiệm vụ 2.6.
– Hai trường hợp về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
2. Học sinh
– SGK chuyên đề, vở ghi, bút, bút màu để đánh dấu các nguyên tắc bón phân.
– Giấy nhớ để ghi ý kiến nhóm dán lên bảng.
– Hỏi trước người thân về loại phân bón gia đình thường dùng, ghi lại tên phân và cách bón.
3. Phương án dự phòng
– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn Hình 1.1, Hình 1.2 và Bảng 1.1 treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK theo nhóm.
– Không có mạng/internet ở Nhiệm vụ 2.6: GV phát các mẩu tin đã in sẵn về tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và ví dụ bón phân đúng liều lượng ở địa phương để HS lọc thông tin thay cho việc tra cứu trực tiếp.
4. An toàn
– Mẫu nhãn phân bón cho HS quan sát chỉ là bao bì rỗng đã qua xử lí, không còn hoá chất bên trong; nhắc HS không đưa lên mũi ngửi hoặc cho vào miệng.
– Nhắc HS rửa tay sau khi cầm mẫu nhãn phân bón; sau tiết học GV thu lại và cất vào tủ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Làm thế nào để sản xuất lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng mà không gây ô nhiễm môi trường (Mở đầu) → Nông nghiệp sạch là gì (Nhiệm vụ 2.1) → Bón phân đúng loại và đúng liều lượng ra sao (Nhiệm vụ 2.2) → Vì sao còn phải bón đúng thời điểm (Nhiệm vụ 2.3) → Tưới nhỏ giọt và xen canh, luân canh giúp gì cho nền nông nghiệp sạch (Nhiệm vụ 2.4) → Thuỷ canh có phải là biện pháp tối ưu (Nhiệm vụ 2.5) → Công nghệ số và AI hỗ trợ dự báo nhu cầu khoáng của cây trồng như thế nào (Nhiệm vụ 2.6) → Luyện tập và vận dụng vào thực tế bón phân ở địa phương.
|
Tiết |
Nội dung chính |
Hoạt động và nhiệm vụ |
Sản phẩm của HS |
|
Tiết 1 |
Khái niệm nông nghiệp sạch (mục I); nguyên tắc bón đúng loại và đúng liều lượng (mục II.1, II.2) |
Hoạt động 1 Mở đầu (7′); Nhiệm vụ 2.1 (19′); Nhiệm vụ 2.2 (19′) |
Mục A của phiếu; dòng 1 và dòng 2 của bảng mục B |
|
Tiết 2 |
Nguyên tắc bón đúng thời điểm và Bảng 1.1 (mục II.3); biện pháp tưới nhỏ giọt, xen canh – luân canh (mục III.1, III.2) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (21′); Nhiệm vụ 2.4 (21′) |
Dòng 3 và dòng 4 của bảng mục B |
|
Tiết 3 |
Biện pháp thuỷ canh (mục III.3); công nghệ số và AI dự báo nhu cầu khoáng; luyện tập, vận dụng |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (12′); Nhiệm vụ 2.6 (20′); Hoạt động 3 Luyện tập (6′); Hoạt động 4 Vận dụng (4′) |
Dòng 5 của bảng mục B; mục C của phiếu; mục D.1 và D.2 của phiếu |
TIẾT 1. KHÁI NIỆM NÔNG NGHIỆP SẠCH VÀ NGUYÊN TẮC BÓN ĐÚNG LOẠI, ĐÚNG LIỀU LƯỢNG
Hoạt động 1. Mở đầu (7′) — Nêu được vấn đề sản xuất lương thực, thực phẩm sạch mà không gây ô nhiễm môi trường
a) Mục tiêu: HS nêu được suy nghĩ ban đầu về sản xuất lương thực, thực phẩm sạch, kể được một số sản phẩm nông nghiệp quen thuộc ở địa phương và nêu được điều mình muốn tìm hiểu trong bài.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.5: “Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khoẻ con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường?”
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: hai loại nông sản em từng dùng; một điều em biết về cách người trồng bón phân cho cây; một dự đoán về cách sản xuất nông sản vừa năng suất cao vừa sạch; một điều em muốn tìm hiểu thêm.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV nêu câu hỏi mở đầu SGK tr.5, phát phiếu học tập và giao việc: viết vào mục A hai loại nông sản em từng dùng, một điều em biết về cách bón phân và một dự đoán của riêng em. GV nói rõ đây là phần dự đoán nên không sợ sai.
Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS nhớ lại và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ kể tên nông sản mà bỏ trống ô dự đoán; GV đi một vòng, gợi ý bằng câu hỏi: vì sao có loại rau được bán với giá cao hơn rau thường vì gắn nhãn sạch.
Báo cáo, thảo luận (2′): GV mời hai HS ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về nông sản đã dùng, một em nói dự đoán của mình. GV ghi nhanh hai dự đoán lên góc bảng để cuối bài quay lại đối chiếu.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: sản xuất nông sản vừa năng suất cao vừa không gây hại cho sức khoẻ và môi trường đòi hỏi phải bón phân đúng nguyên tắc và áp dụng biện pháp kĩ thuật phù hợp. Bài học hôm nay sẽ trả lời nông nghiệp sạch là gì và cần tuân thủ những nguyên tắc, biện pháp nào.
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân tích được các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân tích được ba nguyên tắc bón phân và ba biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: HS đọc mục I, II và III (SGK tr.5–10), quan sát Hình 1.1 đến Hình 1.3 và Bảng 1.1, trả lời sáu câu Dừng lại và suy ngẫm ở tr.6, tr.9 và tr.10, hoàn thành bảng mục B của phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Bảng mục B của phiếu học tập được điền đủ năm dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ hoặc số liệu minh hoạ và một câu rút ra của riêng HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Hoạt động 2 được triển khai qua sáu nhiệm vụ nối tiếp từ Nhiệm vụ 2.1 đến Nhiệm vụ 2.6.
Phân hoá: Mức bắt buộc/tối thiểu – nêu khái niệm nông nghiệp sạch và ba nguyên tắc bón khoáng; mức mở rộng/khá – phân tích một tình huống bón phân ở địa phương.
Nhiệm vụ 2.1. Nông nghiệp sạch là gì? (19′)
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân biệt được hai mức sản phẩm hữu cơ và sản phẩm an toàn, nêu được ví dụ về bộ tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP.
b) Nội dung: HS đọc mục I (SGK tr.5–6), quan sát Hình 1.1, trả lời hai câu Dừng lại và suy ngẫm (SGK tr.6): “Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm nông nghiệp sạch cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?” và “Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp sạch mà em biết.”
c) Sản phẩm: Dòng 1 “Khái niệm nông nghiệp sạch” ở mục B, nêu đủ khái niệm và hai mức sản phẩm (hữu cơ, an toàn), có dẫn tên bộ tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP (SGK tr.6).
d) Tổ chức thực hiện

.......................
Bên cạnh đó các bạn tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Chuyên đề Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Chuyên đề Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
149.000đ