Giáo án Chuyên đề AI lớp 1 12 Tiết Chuyên đề Giáo dục Trí tuệ nhân tạo lớp 1

Giáo án Chuyên đề AI lớp 1 được xây dựng theo khung AI Quyết định 2422 nhằm giúp học sinh bước đầu làm quen với trí tuệ nhân tạo thông qua những nội dung gần gũi, trực quan và phù hợp với lứa tuổi.

Giáo án định hướng các em nhận biết AI trong một số hoạt động quen thuộc, biết quan sát, đặt câu hỏi, khám phá và tham gia trải nghiệm đơn giản. Nội dung được triển khai theo hướng nhẹ nhàng, sinh động, kết hợp hoạt động cá nhân và tương tác nhóm, qua đó khơi gợi sự tò mò và hứng thú học tập. Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh hoạt động theo điều kiện lớp học, đồng thời lồng ghép giáo dục kỹ năng sử dụng công nghệ an toàn, phù hợp ngay từ những năm đầu tiểu học.

Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề AI lớp 1 gồm có:

Bộ 1: Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 1 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:

  • Bài 1: Con người có cảm xúc, AI thì không
  • Bài 2: AI có thể thể hiện cảm xúc như thế nào?
  • Bài 3: AI trong cuộc sống quanh em
  • Bài 4: AI giúp cuộc sống thuận tiện hơn
  • Bài 5: Việc làm tốt và việc làm xấu với AI
  • Bài 6: Máy thông minh làm việc tốt
  • Bài 7: AI là gì? AI có thể làm gì?
  • Bài 8: “Mắt” và “tai” của máy thông minh
  • Bài 9: AI hiểu mệnh lệnh của con người
  • Bài 10: Máy thông minh học từ ví dụ
  • Bài 11: Một việc hay nhiều việc?
  • Bài 12: Em khám phá thế giới AI

Bộ 2: Giáo án Chuyên đề AI lớp 1

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Hiện tại có 4 tiết, các tiết còn lại chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật

Giáo án 12 Tiết Trí tuệ nhân tạo AI lớp 1

Bộ 1: Giáo án AI lớp 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) - LỚP 1
Chương trình 12 tiết/năm học 2026 - 2027 | Bám sát Khung Năng lực AI (QĐ 2422/QĐ-BGDĐT)

TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: CON NGƯỜI CÓ CẢM XÚC, AI THÌ KHÔNG (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được ví dụ về một số cảm xúc quen thuộc của con người (vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên,...) qua các tình huống gần gũi trong cuộc sống.

- Bước đầu nhận ra rằng con người có cảm xúc thật còn AI thì không.

- Nêu được rằng AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc của con người, chứ không trải nghiệm cảm xúc như con người.

2. Phát triển năng lực, phẩm chất:

2.1. Năng lực chung: Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm quan sát tranh; năng lực tự chủ và tự học khi chia sẻ cảm xúc cá nhân.

2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (1.A1.1: Nêu ví dụ cảm xúc con người và bước đầu nhận ra AI không có cảm xúc; 1.A1.2: Nêu được AI mô phỏng/nhận diện cảm xúc chứ không trải nghiệm cảm xúc).

2.3. Phẩm chất: Nhân ái (biết quan tâm, thấu hiểu cảm xúc của bạn bè và mọi người); Trách nhiệm (ý thức được sự khác biệt giữa người và máy).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, bộ thẻ hình ảnh biểu cảm khuôn mặt con người (vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) và hình ảnh robot/trợ lý ảo.

2. Học sinh: Vở ghi, tranh ảnh hoặc sticker biểu cảm khuôn mặt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

- GV tổ chức trò chơi 'Xem mặt đoán cảm xúc': GV chiếu lần lượt các bức hình em bé đang cười, bạn nhỏ đang khóc, bạn nhỏ đang ngạc nhiên.

- Hỏi: Các em nhìn thấy những cảm xúc gì qua các bức tranh trên?

- Khái quát và dẫn dắt vào bài mới: Con người chúng ta ai cũng có cảm xúc. Vậy máy thông minh hay AI có cảm xúc giống con người không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

- HS quan sát tranh, hào hứng giơ tay trả lời: 'Cảm xúc vui mừng!', 'Cảm xúc buồn khóc!', 'Cảm xúc ngạc nhiên!'.

- HS lắng nghe và ghi tên bài học vào vở.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)

Hoạt động 1: Cảm xúc của con người quanh em

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Kể cho bạn bên cạnh nghe một việc làm em thấy vui hoặc buồn trong tuần qua.

- GV gọi 3-4 cặp HS chia sẻ trước lớp.

- GV chốt: Con người có các cảm xúc tự nhiên như vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên... xuất phát từ trái tim và bộ não của con người.

Hoạt động 2: AI và cảm xúc - AI có cảm xúc thật không?

- GV chiếu video/hình ảnh một Robot cười hoặc loa thông minh phát tiếng chào dễ thương.

- Đặt câu hỏi: Khi Robot cười hay loa phát lời chào, Robot có thật sự thấy vui như con người không?

- GV giảng giải: Robot hay AI phát ra tiếng cười hay hiện mặt cười là do con người lập trình sẵn. AI không biết buồn, không biết đau, không có cảm xúc thật.

- HS làm việc theo cặp, lần lượt kể câu chuyện cảm xúc của mình (VD: Được khen được điểm tốt thấy vui, bị mất bút thấy buồn).

- HS đại diện chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe giáo viên chốt kiến thức.

- HS quan sát video Robot.

- HS thảo luận và trả lời: 'Robot không có trái tim nên không biết vui thật!', 'Do con người cài đặt ạ!'.

- HS ghi nhớ kiến thức cốt lõi: AI chỉ mô phỏng chứ không có cảm xúc thật.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP / VẬN DỤNG (12 phút)

- GV phát phiếu bài tập hình ảnh. Yêu cầu HS đánh dấu (X) vào hình nhân vật có cảm xúc thật:

+ Hình A: Em bé đang ôm mẹ cười hạnh phúc.

+ Hình B: chú Robot đang hiện hình trái tim trên màn hình.

- GV thu phiếu, gọi HS giải thích lý do lựa chọn.

- Nhận xét, tuyên dương các em có câu trả lời chính xác.

- HS tiếp nhận phiếu bài tập, quan sát kỹ các hình ảnh và đánh dấu vào Hình A.

- HS giải thích: 'Vì em bé là con người nên có cảm xúc thật, còn Robot chỉ là máy móc do con người làm ra'.

4. DẶN DÒ / CỦNG CỐ (3 phút)

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm: Con người có cảm xúc thật, AI thì không.

- Hướng dẫn HS về nhà quan sát các thiết bị thông minh ở nhà xem thiết bị đó có biểu hiện cảm xúc nào không.

- HS lắng nghe, ghi nhớ và chuẩn bị bài cho tiết sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................

....

Bộ 2: Giáo án 12 tiết Chuyên đề AI lớp 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO – LỚP 1
Chủ đề: CON NGƯỜI CÓ CẢM XÚC – AI THÌ KHÔNG
Tiết 1: CON NGƯỜI CÓ CẢM XÚC
Thời lượng: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Yêu cầu cần đạt về nội dung AI

· Nêu được ví dụ về một số cảm xúc quen thuộc của con người như: vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên.

· Bước đầu nhận ra con người có cảm xúc còn AI thì không.

· Nhận biết được cảm xúc của con người thông qua một số tình huống gần gũi trong cuộc sống.

Mã YCCD: 1.A1.1.

2. Năng lực

· Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn, trình bày ý kiến trước nhóm/lớp.

· Giải quyết vấn đề: Quan sát tình huống, nhận biết và xác định cảm xúc.

· Nhận thức về AI: Bước đầu phân biệt con người với AI ở khía cạnh cảm xúc.

3. Phẩm chất

· Nhân ái: biết nhận ra cảm xúc của bản thân và người khác.

· Trách nhiệm: biết quan tâm, chia sẻ phù hợp khi nhận thấy người khác buồn, sợ hoặc gặp khó khăn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên:

· Tranh/hình ảnh các khuôn mặt thể hiện: vui – buồn – tức giận – sợ hãi – ngạc nhiên.

· Một số tranh tình huống gần gũi với học sinh lớp 1.

· Thẻ cảm xúc.

· Hai hình ảnh: một bạn nhỏ đang cười và một robot/nhân vật AI có biểu tượng khuôn mặt đang cười.

· Bảng phụ hoặc màn hình trình chiếu nếu có.

Học sinh:

· Thẻ cảm xúc hoặc bảng con.

· Bút chì, bút màu.

· Phiếu học tập đơn giản nếu giáo viên chuẩn bị.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG – Trò chơi “Đoán cảm xúc của bạn”

Thời gian: 5 phút

1. Mục tiêu

Tạo tâm thế vui vẻ; huy động hiểu biết ban đầu về các cảm xúc quen thuộc; bước đầu sử dụng nét mặt, điệu bộ để biểu hiện cảm xúc.

2. Nội dung

Quan sát, thể hiện và đoán cảm xúc.

3. Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV: Cô sẽ cùng các em chơi một trò chơi. Cô không nói tên cảm xúc. Cô chỉ thể hiện bằng khuôn mặt hoặc điệu bộ. Các em hãy quan sát thật nhanh và đoán xem cô đang thể hiện cảm xúc gì.

HS lắng nghe luật chơi.

GV thể hiện khuôn mặt tươi cười, hai tay dang ra, giọng nói vui vẻ. GV hỏi: “Các em đoán xem cô đang cảm thấy thế nào?”

HS quan sát và trả lời: “Cô đang vui ạ.”

GV hỏi: “Vì sao em biết cô đang vui?”

HS trả lời: “Vì cô cười”; “Vì mặt cô tươi”; “Vì cô nói giọng vui...”

GV tiếp tục thể hiện khuôn mặt buồn và hỏi: “Còn bây giờ thì sao?”

HS quan sát và trả lời: “Cô buồn ạ.”

GV hỏi: “Nếu một người đang buồn, khuôn mặt và giọng nói của người đó có thể như thế nào?”

HS nêu ý kiến: “Mặt buồn”; “Có thể khóc”; “Nói nhỏ...”

GV mời 2–3 HS lên trước lớp. GV nói nhỏ cho từng em một cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi hoặc ngạc nhiên. Yêu cầu HS không nói tên cảm xúc, chỉ dùng nét mặt và điệu bộ để thể hiện.

HS được mời lên thực hiện. Các HS còn lại quan sát và đoán cảm xúc.

GV hỏi: “Các em có thể nhận ra cảm xúc của bạn mà không cần bạn nói tên cảm xúc không?”

HS trả lời: “Có ạ.”

GV dẫn dắt: “Vậy con người có những cảm xúc nào? AI có giống con người ở điều này không? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.”

HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ học tập.

4. Sản phẩm

HS gọi đúng tên một số cảm xúc quen thuộc và bước đầu giải thích được cảm xúc có thể được nhận biết qua nét mặt, giọng nói, hành động.

...............

Xem đầy đủ trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai

Chọn file cần tải:

Tìm thêm: Tích hợp AI
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo