Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) Giáo án tích hợp NLS, AI Hoạt động trải nghiệm lớp 12

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Chủ đề 6 đến hết Chủ đề 10 trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Hoạt động trải nghiệm 12 Học kì 2 được thiết kế nhằm giúp thầy cô thuận tiện triển khai các hoạt động giáo dục hiện đại, phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh lớp 12. Nội dung giáo án chú trọng ứng dụng công nghệ số, khai thác AI phù hợp với từng hoạt động, đồng thời hướng tới hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh. Các nhiệm vụ trải nghiệm được trình bày rõ ràng, dễ áp dụng và có thể linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thực tế. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bài giảng điện tử Hoạt động trải nghiệm 12.

Giáo án tích hợp NLS, AI Hoạt động trải nghiệm 12 Học kì 2 (Mới nhất)

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp năng lực số Hoạt động trải nghiệm 12 Học kì 2 gồm có:

  • Tích hợp năng lực số và AI
  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Chỉ soạn phần kế hoạch giáo dục theo chủ đề
  • Từ chủ đề 6 đến hết Chủ đề 10
  • 1 Mẫu tích hợp Năng lực số
  • 1 Mẫu tích hợp Năng lực số + AI

1. Giáo án tích hợp năng lực số Hoạt động trải nghiệm 12

Ngày soạn:……………….

Ngày dạy:………………

CHỦ ĐỀ 6: CHUNG TAY GÌN GIỮ, BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

Hoạt động giáo dục: Trải nghiệm, hướng nghiệp, lớp 12

Thời gian thực hiện: 06 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Sau chủ đề này, HS có khả năng

- Đánh giá được thực trạng bảo tồn một số danh lam thắng cảnh ở địa phương.

- Đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

- Thực hiện được việc tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên.

2. Năng lực

- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thiết kế và tổ chức truyền thông trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên;

- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận xét, đánh giá các hoạt động, hành vi, việc làm liên quan đến việc bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.

- Năng lực số (NLS):

1.2.NC1a: Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số khi đánh giá thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh.

3.1.NC1a: Học sinh áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để xây dựng tài liệu tuyên truyền, trình chiếu về bảo tồn cảnh quan.

5.3.NC1a: Học sinh áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới khi đề xuất các giải pháp bảo tồn sáng tạo.

3. Phẩm chất

- Yêu nước: tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc gìn giữ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Máy tính, tivi/máy chiếu kết nối Internet để trình chiếu các video về cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam.

- Các học liệu số: Video về giải pháp bảo tồn, tài liệu khảo sát thực trạng danh lam thắng cảnh qua môi trường số.

- Các phần mềm thiết kế (Canva/Mindmap) và nền tảng tương tác trực tuyến (Padlet/Quizizz).

2. Học sinh

- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính) để tìm kiếm thông tin về bảo tồn và thực hiện các sản phẩm tuyên truyền số.

- Sách giáo khoa, sách bài tập HĐTN 12.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

NLS: 2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số để tương tác và phản hồi cảm nhận sau khi xem video clip về các cảnh quan thiên nhiên.

2. Nội dung: GV tổ chức cho HS xây dựng và thực hiện TIỂU PHẨM: NGỌC HOÀNG DU XUÂN

3. Sản phẩm: HS sắm vai thực hiện tiểu phẩm “Ngọc Hoàng du xuân”.

4. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cùng HS xây dựng kịch bản tiểu phẩm, dựa trên gợi ý sau:

Nhân dịp năm mới, Ngọc Hoàng quyết định đi du xuân. Ngọc Hoàng yêu cầu Táo Môi trường đưa đến tham quan một số cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam như: Vịnh Hạ Long, Rừng Quốc gia Cúc Phương, Bãi biển Mỹ Khê, Hang Sơn Đoòng, Thác Bản Giốc,... Tuy nhiên khi đến nơi, Ngọc Hoàng rất ngạc nhiên và thất vọng khi thấy một vài cảnh quan không còn giữ được vẻ đẹp tự nhiên như xưa. Ngọc Hoàng yêu cầu Táo Môi trường cho gọi các vị thần trông giữ các cảnh quan này đến để hỏi cho rõ. Khi đến trình diện, những vị thần này đã tâu với Ngọc Hoàng về những hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ du lịch; những hành vi, thói quen sinh hoạt của người dân địa phương.... đã tác động tiêu cực đến cảnh quan như thế nào. Ngọc Hoàng liền quay sang chất vấn Táo Môi trường tại sao lại để các cảnh quan thiên nhiên bị tác động tiêu cực như vậy... Táo Môi trường đã tâu với Ngọc Hoàng về các giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đã và đang được thực hiện ở hạ giới. Nghe xong, Ngọc Hoàng đưa ra một số nhận xét và nhắc nhớ Táo Môi trường cùng các vị thần cần phải tăng cường tuyên truyền, vận động mọi người dân thực hiện trách nhiệm gìn giữ, bảo tồn để các cảnh quan thiên nhiên luôn giữ được vẻ đẹp tự nhiên vốn có.

..........

2. Giáo án HĐTN 12 tích hợp NLS, AI

CHỦ ĐỀ 6. CHUNG TAY GÌN GIỮ, BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau chủ đề này, học sinh:

– Nêu được ít nhất bốn giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giải thích được vì sao mỗi giải pháp có tác dụng.

– Trình bày được mục đích, đối tượng, nội dung và hình thức của hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên.

– Lập được kế hoạch và đánh giá được thực trạng bảo tồn một số danh lam thắng cảnh ở địa phương bằng nghiên cứu tư liệu, quan sát hiện trường và phỏng vấn.

– Đề xuất được giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên cho hai trường hợp cụ thể ở sách giáo khoa trang 55 và cho một cảnh quan có thật ở địa phương.

– Xây dựng được kế hoạch tuyên truyền đủ sáu mục theo khung ở sách giáo khoa trang 56.

– Thiết kế được sản phẩm tuyên truyền và thực hiện được hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng.

– Thực hiện được các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trong cuộc sống hằng ngày và báo cáo được kết quả.

2. Năng lực

Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi quan sát và nhận ra vấn đề của cảnh quan nơi mình sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch khảo sát, kế hoạch tuyên truyền và triển khai được trong cộng đồng.

Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm giải pháp cho một cảnh quan đang xuống cấp; giao tiếp và hợp tác khi phỏng vấn người dân và làm việc nhóm; tự chủ và tự học khi tự duy trì các việc làm bảo tồn hằng ngày.

Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

3.1.NC1b – tạo và chỉnh sửa được nội dung số phục vụ học tập và đời sống. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh thiết kế áp phích tuyên truyền trên giấy A3 gồm khẩu hiệu, hình vẽ, ba thông điệp và phần ghi nguồn số liệu; sau đó ghi phiếu yêu cầu chỉnh sửa nêu rõ chữ nào cần phóng to, câu nào cần rút ngắn, chỗ nào cần bổ sung nguồn. Giáo viên chụp và số hoá áp phích trên máy tính của lớp, chiếu lên tivi rồi sửa trực tiếp theo đúng phiếu yêu cầu của từng nhóm để cả lớp so sánh bản trước và bản sau khi sửa.

12.A1 – nhận biết được vai trò và một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong đời sống. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên giới thiệu và chiếu lên tivi hai ứng dụng đang được dùng để giữ gìn cảnh quan là phần mềm nhận dạng ảnh vệ tinh phát hiện điểm đổ rác trái phép và phần mềm nhận dạng ảnh giúp phân loại rác; học sinh chỉ ra dữ liệu mỗi ứng dụng cần, việc nó làm được và việc con người vẫn phải làm.

Minh chứng: áp phích tuyên truyền trên giấy A3 kèm phiếu yêu cầu chỉnh sửa và bản đã sửa được chiếu trên tivi; phiếu phân tích hai ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ba cột; kế hoạch tuyên truyền sáu mục; báo cáo đánh giá thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh.

3. Phẩm chất

Trách nhiệm: giữ gìn cảnh quan thiên nhiên như giữ gìn tài sản chung, không xả rác và nhắc nhở người khác cùng giữ.

Yêu nước: trân trọng danh lam thắng cảnh của quê hương và giới thiệu được vẻ đẹp ấy với người khác.

Trung thực: ghi đúng thực trạng quan sát được, không tô hồng và không thổi phồng.

Chăm chỉ: duy trì các việc làm bảo tồn nhỏ trong sinh hoạt hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 51–57 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có phần mềm soạn thảo và xử lí ảnh đơn giản, kết nối Internet; giấy A3, A4, bút màu, băng dính giấy; bản in hai trường hợp Hồ X và Bãi biển Y ở trang 55; bản in khung kế hoạch tuyên truyền ở trang 56; tư liệu về một danh lam thắng cảnh của địa phương lấy từ cổng thông tin của xã, phường hoặc cơ quan văn hoá; mẫu phiếu quan sát hiện trường và mẫu câu hỏi phỏng vấn; ảnh chụp hai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dùng trong bảo vệ môi trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1.

Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; bút màu; ảnh hoặc ghi chép về một cảnh quan ở nơi mình sống; hiểu biết về danh lam thắng cảnh gần nhà.

Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in tư liệu địa phương và ảnh chụp hai ứng dụng đã chuẩn bị từ trước; phần chiếu tivi chuyển sang treo áp phích giấy A3 lên bảng để cả lớp cùng soi và ghi phần cần sửa bằng bút màu ngay trên bản giấy; việc số hoá áp phích lùi sang buổi có điện.

An toàn: khi khảo sát hiện trường, học sinh đi theo nhóm có giáo viên hoặc người lớn phụ trách, phải được gia đình đồng ý, không xuống lòng hồ, mép nước, vách đá hay khu vực có biển cấm; không tự ý nhặt rác sắc nhọn, rác y tế mà báo cho người có trách nhiệm. Khi phỏng vấn, học sinh xin phép trước, không ghi âm ghi hình nếu người được hỏi không đồng ý, không nêu tên thật của họ trong báo cáo. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không tự đăng ảnh hay bài lên mạng; phần thao tác máy và phần đưa nội dung lên bảng tin do giáo viên thực hiện sau khi lớp đã duyệt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: biết các giải pháp → biết cách tuyên truyền → đi khảo sát thật → đề xuất giải pháp cho cảnh quan của mình → làm áp phích và kế hoạch tuyên truyền → làm thật và báo cáo.

Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp

Thời gian

56

Có những giải pháp nào để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?

Bảng bốn nhóm giải pháp trên giấy A3

45 phút

57

Tuyên truyền cho cộng đồng thì nói với ai, nói gì và nói bằng cách nào?

Sơ đồ mục đích – đối tượng – nội dung – hình thức

45 phút

58

Muốn biết một thắng cảnh đang ra sao thì khảo sát thế nào?

Kế hoạch khảo sát và phiếu quan sát, câu hỏi phỏng vấn

45 phút

59

Số liệu thu về nói lên điều gì và Hồ X, Bãi biển Y cần giải pháp nào?

Báo cáo thực trạng và phiếu giải pháp cho hai trường hợp

45 phút

60

Áp phích tuyên truyền của nhóm cần sửa ở đâu cho dễ đọc?

Áp phích A3 kèm phiếu yêu cầu chỉnh sửa và bản đã sửa

45 phút

61

Kế hoạch tuyên truyền và việc em làm hằng ngày là gì?

Kế hoạch tuyên truyền sáu mục và phiếu tự đánh giá chủ đề

45 phút

TIẾT 56. CÁC GIẢI PHÁP TÍCH CỰC, SÁNG TẠO TRONG BẢO TỒN CẢNH QUAN

Hoạt động 1. Mở đầu – Bãi biển trong tranh và bãi biển ngoài đời (8′)

a) Mục tiêu: Khơi lên trách nhiệm với cảnh quan quanh mình và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu các giải pháp bảo tồn.

b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 51: bãi biển cát vàng cong hình lưỡi liềm với rặng dừa và núi đá phía sau, tấm băng rôn mang dòng chữ giữ gìn cảnh quan biển vì lợi ích của chính bạn và cộng đồng, hai học sinh đeo khẩu trang và găng tay đang nhặt rác vào thùng rác có biểu tượng tái chế. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.

c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách cảnh quan ở địa phương mà lớp kể ra được, ghi lên bảng thành hai cột: còn đẹp và đang xuống cấp.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu tranh trang 51 lên tivi, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút.

Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh quan sát tranh, liên hệ với cảnh quan gần nhà mình rồi viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào chưa nêu được tên một cảnh quan cụ thể.

Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi tên các cảnh quan lên bảng thành hai cột là còn đẹp và đang xuống cấp, kèm lí do các em nêu.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Cột thứ hai trên bảng chính là việc của chủ đề này. Sáu tiết tới lớp sẽ đi khảo sát một cảnh quan có thật, tìm giải pháp cho nó và nói lại với cộng đồng.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề

a) Mục tiêu: Đi hết sáu định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 52, từ giải pháp bảo tồn và hoạt động tuyên truyền đến đánh giá thực trạng và thực hiện các việc làm bảo tồn ở địa phương.

b) Nội dung: Chín nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 56 đến tiết 60, bám sáu hoạt động của sách giáo khoa trang 53 đến trang 56.

c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.

d) Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 2.1. Xếp giải pháp bảo tồn thành bốn nhóm (37′)

a) Mục tiêu: Nêu được ít nhất bốn giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giải thích được vì sao mỗi giải pháp có tác dụng.

b) Nội dung: Từ trải nghiệm của bản thân và bốn gợi ý ở sách giáo khoa trang 53, học sinh xếp các giải pháp vào bốn nhóm: tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ cảnh quan; phát triển du lịch gắn với bảo tồn, không phát triển ồ ạt thiếu kiểm soát; tăng chế tài xử phạt hành vi gây tổn hại đến cảnh quan; phát động các phong trào, chiến dịch bảo tồn cảnh quan. Mỗi nhóm bổ sung thêm ít nhất một giải pháp do nhóm nghĩ ra.

................

Xem đầy đủ trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo