Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 11 Học kì 2 mang đến 2 mẫu khác nhau, soạn từ Bài 6 đến hết Bài 9, thiết kế bám sát chương trình học, kết hợp linh hoạt giữa kiến thức môn Ngữ văn và các hoạt động ứng dụng công nghệ.
Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số chú trọng phát triển năng lực đọc hiểu, viết, giao tiếp, tư duy phản biện và khả năng khai thác thông tin số an toàn, hiệu quả. Giáo án NLS Ngữ văn 11 Học kì 2 trình bày khoa học, dễ sử dụng, thuận tiện điều chỉnh theo điều kiện lớp học, hỗ trợ giáo viên tổ chức các hoạt động học tập trực quan, hiện đại và phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm bài giảng điện tử Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 Học kì 2 gồm có:
Ngày dạy:……/………/……
Ngày soạn:…/………/…….
BÀI 6 – NGUYỄN DU
“NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
I. TỔNG QUAN
|
MỤC TIÊU BÀI HỌC |
|
|
1. Về năng lực đặc thù |
❖ Học sinh vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của đạithi hào. ❖ Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ. ❖ Học sinh so sánh được hai văn bản văn học ở các giai đoạn khác nhau viết cùng đề tài; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc. ❖ Học sinh nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối trong sáng tác văn học. ❖ Học sinh viết được bài văn thuyết minh về tác phẩm văn học, có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. ❖ Học sinh giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân. |
|
2.1 Về năng lực chung |
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,... |
|
3. Về phẩm chất |
Học sinh biết trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc. |
|
NỘI DUNG BÀI HỌC |
|
|
Đọc |
● Tri thức ngữ văn ● Tác gia Nguyễn Du ● Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) ● Độc Tiểu Thanh kí (Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh – Nguyễn Du) |
|
Thực hành Tiếng Việt |
● Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối |
|
Viết |
● Viết bài văn thuyết minh về một tác phẩm văn học |
|
Nói và nghe |
● Giới thiệu một tác phẩm văn học |
|
Củng cố mở rộng |
● Bài tập củng cố mở rộng ● Thực hành đọc: Chí khí anh hùng (Truyện Kiều – Nguyễn Du) và Mộng đắc thái liên (Mơ đi hái sen – Nguyễn Du) |
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được tri thức ngữ văn về: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam
- Học sinh nhận biết được tri thức về truyện thơ Nôm (khái niệm, tiêu chí phân loại, đề tài, chủ đề,…)
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,…
-Năng lực số:
+ Học sinh biết sử dụng CNS để tìm kiếm dữ liệu, thông tin về nội dung bài học trong môi trường số. (NL1.b).
+Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin về nội dung số (NC1.a).
+Áp dụng được các cách chỉnh sữa nội dung ở các định dạng Slide, video…về hình ảnh, tư liệu liên quan đến tác giả, tác phẩm. (NC1.a).
+Tạo sản phẩm số như video (NC1.c)
+Thể hiện trách nhiệm cá nhân khi sử dụng công nghệ số để lan tỏa tác phẩm hoặc những phong tục cần phát huy hoặc hủ tục cần xóa bỏ. (NL1.b).
3. Về phẩm chất: Học sinh biết biết trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
||||||||||||||||||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện: ❖ GV tổ chức trò chơi “Truy tìm nguồn gốc” để HS tìm hiểu nguồn gốc của một số ngày lễ/món ăn ở Việt Nam. |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức trò chơi “Truy tìm nguồn gốc” để HS tìm hiểu nguồn gốc của một số ngày lễ/món ăn ở Việt Nam. Câu hỏi: 1. Theo em, ngày lễ/món ăn này có nguồn gốc từ đâu? 2. Tại sao Việt Nam chúng ta cũng có món ăn/ngày lễ đó? 3. Món ăn/ngày lễ đó ở Việt Nam có sự khác biệt gì so với nguồn gốc của nó không?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp. Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
GV dựa vào câu trả lời của học sinh để dẫn vào bài học, nhấn mạnh từ khoá: giao lưu và sáng tạo Tết Trung Thu (Nguồn gốc: Trung Quốc) c Bánh mì (nguồn gốc: Pháp) |
||||||||||||||||||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động: - Học sinh nhận biết được tri thức ngữ văn về: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam - Học sinh nhận biết được tri thức về truyện thơ Nôm (khái niệm, tiêu chí phân loại, đề tài, chủ đề,…) b. Nội dung thực hiện: · Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa · Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn |
|||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập - Mục 1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam GV chia nhóm để HS hoàn thành bảng:
- Mục 2. Truyện thơ Nôm GV phát vấn cho HS trao đổi theo cặp đôi để trả lời câu hỏi
Thời gian: 20ph Mỗi mục HS hoàn thiện 7 – 10ph Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và thực hiện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam - Một số phương diện chính yếu của sự giao lưu và sáng tạo trên lĩnh vực Văn học: + Chủ động tiếp nhận các yếu tố ngôn ngữ - văn tự nước ngoài (ví dụ: dùng chữ Hán để sáng tác văn chương), góp phần phát triển và làm phong phú tiếng Việt (có rất nhiều từ gốc Hán trong tiếng Việt); trên cơ sở chữ Hán sáng tạo ra chữ Nôm là hệ thống chữ viết riêng của người Việt. + Tiếp thu các hệ tư tưởng như Nho, Phật, Đạo; vận dụng, chuyển hoá nhiều yếu tố tỉnh hoa của các hệ tư tưởng này vào thực tiễn lịch sử, đời sống xã hội và sáng tác văn học (ví dụ:tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi với nội dung trọng dân, ơn dân, đền đáp công lao của nhân dân). + Tiếp nhận nhiều thể loại văn học nước ngoài để sáng tác văn chương (ví dụ: các thể văn biền ngẫu, thơ Đường luật, truyện truyền kì, tiểu thuyết chương hồi,...). Trên cơ sở đó, sáng tạo thêm một số thể loại mới mang bản sắc dân tộc (ví dụ: truyện thơ Nôm, ngâm khúc, hát nói). + Sử dụng chất liệu thơ văn nước ngoài (ví dụ: thể tài, cốt truyện, điển cố) để sáng tạo nên nhiều tác phẩm có giá trị đặc sắc, thể hiện một cách nhuần nhị các khía cạnh của đời sống tâm hồn con người Việt Nam. + Dịch thuật, tóm lược, bình luận, giảng giải, “diễn Nôm” các tác phẩm xuất sắc của văn chương nước ngoài nhằm phổ biến tri thức, góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước. 2. Truyện thơ Nôm - Truyện thơ Nôm là loại hình tác phẩm tự sự độc đáo của văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát. - Phân loại: Truyện thơ Nôm bình dân và truyện thơ Nôm bác học - Đề tài, chủ đề của truyện thơ Nôm rất rộng mở: từ tôn giáo, lịch sử, xã hội đến cuộc sống đời thường; đặt ra nhiều vấn đề bức thiết của thời đại. - Cốt truyện của truyện thơ Nôm thường được tổ chức theo trình tự thời gian; sử dụng nhiều yếu tố ngẫu nhiên, kì ảo và kết cấu theo mô hình cơ bản: Gặp gỡ - Chia li - Đoàn tụ. - Nhân vật của truyện thơ Nôm khá phong phú, đa dạng, gồm nhiều kiểu người thuộc nhiều tầng lớp xã hội: vua chúa, quan lại, công chúa, tiểu thư, người hầu, người lao động, Nho sĩ, nhà sư, nhà buôn,.. Nhìn chung, các nhân vật vẫn mang tính loại hình, là kiểu nhân vật thực hiện chức năng, nêu những điểm chung nhất mang tính phổ quát của một loại hiện tượng xã hội, hình mẫu, phẩm chất lí tưởng nào đó. Nhưng nhiều tác giả truyện Nôm đã có ý thức khắc hoạ nhân vật ở cả hai phương diện: con người bên ngoài (ngoại hình, lời nói, cứ chỉ, hành động,...) và con người bên trong (cảm xúc, suy nghĩ, diễn biến tâm lí). - Mỗi nhóm truyện thơ Nôm có thế mạnh riêng trong nghệ thuật sử dụng và sáng tạo ngôn từ. + Truyện thơ Nôm bình dân có sức hấp dẫn của ngôn ngữ bình dị, dân dã với nhiều khẩu ngữ, thành ngữ, tục ngữ, nhiều hình ảnh lấy từ cuộc sống đời thường của nhân dân. + Truyện thơ Nôm bác học lại có thế mạnh của hệ thống từ Hán Việt, điển cố... được sử dụng theo xu hướng Việt hoá; nhiều yếu tố Hán đã hoà nhập vào ngôn ngữ tiếng Việt một cách tự nhiên, nhuần nhuyễn. - Giá trị: Sử dụng một cách điều luyện thể thơ lục bát, kết hợp được tinh hoa của ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân, các tác giả truyện thơ Nôm đã tận dụng được tài sản vô giá của dân tộc và góp phần làm giàu thêm cho tiếng mẹ đề. |
||||||||||||||||||||||||
.................
...................
Xem đầy đủ trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số (Học kì 2)
Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số (Học kì 2)
149.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
và giữ nguyên cửa sổ này để tải tài liệu tự động.