Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 tích hợp NLS, AI trọn bộ cả năm được thiết kế theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trình bày dưới dạng File Word dễ dàng lưu trữ, chỉnh sửa.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 có sự kết hợp hài hòa giữa các nhiệm vụ trải nghiệm, kỹ năng sống, năng lực số và ứng dụng AI giúp học sinh phát huy tính chủ động, khả năng hợp tác và tư duy sáng tạo. Các tình huống, nhiệm vụ học tập được gắn với thực tiễn, tạo điều kiện để học sinh vận dụng kiến thức vào những vấn đề gần gũi trong học tập và cuộc sống. Kế hoạch bài dạy HĐTN 10, 11, 12 tích hợp NLS, AI là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên dễ dàng chuẩn bị bài, tổ chức hoạt động và tạo nên những giờ học tích cực, hấp dẫn.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 Học kì 1 gồm có:
Ngày dạy:......../......../......
Ngày soạn:....../......./.....
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10
CHỦ ĐỀ 1. PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
(Số tiết: 12 — tuần 1 đến tuần 4, tiết 1 đến tiết 12)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Kể được các nhóm nội quy của trường, của lớp và những quy định của cộng đồng nơi mình sinh sống; nêu được biện pháp của tập thể và của cá nhân để thực hiện tốt các quy định đó.
– Nêu được ít nhất ba truyền thống của nhà trường và những việc nên làm để phát huy các truyền thống ấy.
– Chỉ ra được việc đã làm tốt, việc chưa làm tốt khi thực hiện nội quy trường, lớp và quy định của cộng đồng; tìm được nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
– Lập và thực hiện được ít nhất một kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường có đủ mục tiêu, nội dung, hình thức, phân công, thời gian, địa điểm và kết quả mong đợi.
– Đánh giá được ít nhất hai ý nghĩa của hoạt động giáo dục truyền thống nhà trường đối với bản thân, với nhà trường và với xã hội.
– Thực hiện được ít nhất hai biện pháp thu hút các bạn vào hoạt động chung, kể cả hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do nhà trường và địa phương tổ chức.
– Xây dựng và thực hiện được kế hoạch tự rèn luyện bản thân để thực hiện tốt các quy định chung.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tìm hiểu và tuân thủ nội quy, quy định ở môi trường học tập mới; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch giáo dục truyền thống, phân công nhiệm vụ và theo dõi kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự rà soát việc thực hiện nội quy của bản thân; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, thuyết phục và hỗ trợ bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
Năng lực số và AI
1.1.NC1b – áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. Cụ thể trong chủ đề này: từ hai nguồn chính thức về nhà trường do giáo viên cung cấp, học sinh chọn từ khoá và tìm được hai thông tin phù hợp về truyền thống nhà trường, ghi rõ từ khoá và nguồn vào phiếu.
10.C2 – ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và cuộc sống. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh đọc ba gợi ý hoạt động do một phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra mà giáo viên đã in sẵn, chọn một gợi ý và sửa lại cho hợp nội quy và điều kiện thật của lớp, nêu được lí do giữ hoặc bỏ từng ý.
Minh chứng: phiếu nguồn ghi đủ từ khoá – nguồn – thông tin đã chọn; thẻ ý tưởng đã chỉnh kèm lí do giữ hoặc bỏ từng ý; bản kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường của nhóm.
3. Phẩm chất
Yêu nước và trách nhiệm: trân trọng truyền thống nhà trường; tự giác tuân thủ nội quy và quy định của cộng đồng.
Trung thực: nhìn nhận đúng việc mình đã làm tốt và chưa làm tốt.
Nhân ái: hỗ trợ, động viên bạn cùng tham gia hoạt động chung.
Chăm chỉ: kiên trì thực hiện kế hoạch tự rèn luyện đã đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 5–11 và sách giáo viên; tivi và máy tính của lớp; giấy A3 hoặc A4, bút màu; bản in nội quy nhà trường và bản in quy định của khu dân cư; hai nguồn chính thức về nhà trường đã in sẵn (trang thông tin điện tử của trường và bảng vàng truyền thống hoặc kỉ yếu); ba gợi ý hoạt động do phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra, đã in ra giấy; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một video hoặc bài hát ngắn về mái trường để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu hoặc ảnh sưu tầm được về nhà trường.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in hai nguồn chính thức và bản in ba gợi ý đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm được trên phiếu giấy, không cần thiết bị của học sinh.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không nhập tên thật, số điện thoại hay địa chỉ nhà lên bất kì trang nào. Mọi dữ liệu dùng trong chủ đề là dữ liệu giả định hoặc thông tin đã được nhà trường công bố công khai. Khi tham quan phòng truyền thống, học sinh đi theo hàng, không tự ý mở tủ trưng bày.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: biết luật → hiểu truyền thống → soi lại mình → làm một việc cho truyền thống → kéo bạn cùng làm → tự rèn luyện.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
1 |
Nội quy của trường, của lớp gồm những nhóm nào và vì sao cần có? |
Bảng năm nhóm nội quy trên giấy A3 |
45 phút |
|
2 |
Nơi em sống có những quy định gì và làm thế nào để thực hiện tốt? |
Thẻ hai nhóm biện pháp: của tập thể lớp và của cá nhân |
45 phút |
|
3 |
Tìm thông tin về truyền thống nhà trường ở đâu cho đáng tin? |
Phiếu nguồn: từ khoá – nguồn – thông tin đã chọn |
45 phút |
|
4 |
Trường em có những truyền thống nào và em nên làm gì để phát huy? |
Sơ đồ truyền thống nhà trường kèm danh sách việc nên làm |
45 phút |
|
5 |
Em đã thực hiện nội quy trường, lớp tốt đến đâu? |
Phiếu bốn cột: việc chưa tốt – nguyên nhân – biện pháp – kết quả mong đợi |
45 phút |
|
6 |
Vì sao quy định của khu dân cư hay bị bỏ qua và khắc phục thế nào? |
Phiếu bốn cột cho quy định của cộng đồng nơi em sống |
45 phút |
|
7 |
Ba gợi ý do máy tạo ra có dùng được cho lớp mình không? |
Thẻ ý tưởng đã chỉnh kèm lí do giữ hoặc bỏ từng ý |
45 phút |
|
8 |
Một kế hoạch giáo dục truyền thống cần đủ những mục nào? |
Bản kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường của nhóm |
45 phút |
|
9 |
Kế hoạch chạy thật thì được gì và cần rút kinh nghiệm gì? |
Báo cáo kết quả kèm ba ý nghĩa đã chỉ ra |
45 phút |
|
10 |
Làm sao mời được bạn cùng tham gia khi bạn còn ngại? |
Kịch bản thuyết phục cho tình huống văn nghệ |
45 phút |
|
11 |
Thu hút bạn vào hoạt động Đoàn và hoạt động ở khu dân cư bằng cách nào? |
Hai phương án thu hút cho hai bối cảnh khác nhau |
45 phút |
|
12 |
Điều gì đang cản trở em và em sẽ rèn luyện thế nào? |
Kế hoạch tự rèn luyện và phiếu tự đánh giá chủ đề |
45 phút |
TIẾT 1. KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ VÀ TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
Hoạt động 1. Mở đầu – Tấm bảng vàng ở sảnh trường (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với truyền thống nhà trường và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu nội quy, quy định ở môi trường học tập mới.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu ảnh chụp tấm bảng vàng truyền thống và một góc phòng truyền thống của chính trường mình, kèm ba dòng thông tin có thật: năm thành lập trường, một thành tích tập thể gần nhất và tên một hoạt động thường niên. Học sinh trả lời ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách điều học sinh muốn biết thêm về trường được viết lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu ảnh và ba dòng thông tin, phát Phụ lục 1, yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh quan sát ảnh, đối chiếu với điều mình đã biết và tự viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào còn bỏ trống câu thứ ba.
Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng những điều học sinh muốn biết thêm, gom thành hai cột: về nội quy và về truyền thống.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Hai cột trên bảng chính là hai việc chủ đề này sẽ làm — trước hết nắm cho chắc luật chơi của trường, sau đó mới nói được mình sẽ góp gì cho truyền thống.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bảy định hướng nội dung của chủ đề trong sách giáo khoa trang 6, từ nội quy và quy định đến truyền thống, kế hoạch giáo dục truyền thống và biện pháp thu hút bạn.
b) Nội dung: Mười bảy nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 11, bám sáu hoạt động của sách giáo khoa trang 7 đến trang 11.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Xếp nội quy trường, lớp thành năm nhóm (37′)
a) Mục tiêu: Kể được các nhóm nội quy của trường và của lớp; giải thích được vì sao mỗi nhóm nội quy đó cần thiết.
b) Nội dung: Học sinh đọc bản in nội quy nhà trường, đối chiếu với phần gợi ý ở sách giáo khoa trang 7 rồi xếp các điều khoản vào năm nhóm: quy tắc giao tiếp ứng xử; quy định trong học tập; quy định về trang phục; quy định về thái độ tham gia hoạt động chung; quy định về bảo vệ tài sản và môi trường.
c) Sản phẩm: Bảng năm nhóm nội quy trên giấy A3 của nhóm. Mỗi nhóm nội quy có ít nhất hai điều khoản trích từ bản nội quy của trường và một câu ngắn giải thích vì sao cần điều khoản đó.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (4′): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát cho mỗi nhóm một bản in nội quy nhà trường, một tờ giấy A3 và bút màu; nói rõ sản phẩm phải nộp là bảng năm nhóm nội quy.
Thực hiện nhiệm vụ (18′): Các nhóm đọc bản nội quy, gạch chân từng điều khoản rồi chép vào đúng cột. Giáo viên đi từng nhóm, gợi ý nhóm nào còn lúng túng bằng hai câu hỏi: điều này bảo vệ ai, và nếu không có điều này thì lớp mình sẽ ra sao.
Báo cáo, thảo luận (10′): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng hai phút. Ba nhóm còn lại nêu điều khoản mình xếp khác và giải thích căn cứ.
Kết luận, nhận định (5′): GV chốt: Nội quy không phải là danh sách điều cấm mà là thoả thuận để mọi người trong trường học tập và làm việc an toàn. Nắm đủ năm nhóm nội quy là bước đầu để thực hiện tốt các quy định chung.
TIẾT 2. QUY ĐỊNH CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Kết nối hai tiết (3′): Tiết trước lớp đã xếp xong năm nhóm nội quy của trường và lớp. Tiết này bước ra khỏi cổng trường: nơi em sống cũng có quy định riêng, và cả hai nơi đều cần biện pháp cụ thể mới thực hiện được.
.........................
Ngày soạn:.....................
Ngày dạy:..........................
CHỦ ĐỀ 1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè, mỗi phía ít nhất ba cách kèm kết quả cụ thể đã đạt được.
– Nêu được cách làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường cũng như qua mạng xã hội; chỉ ra được mối quan hệ nào bản thân đã làm chủ và mối quan hệ nào chưa.
– Xử lí được các tình huống về quan hệ bạn bè ở trường và trên mạng xã hội theo hướng giữ được chính kiến, từ chối được lời rủ rê không lành mạnh và không làm tổn thương người khác.
– Thiết kế được một sản phẩm góp phần phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè như cẩm nang, áp phích hoặc tờ tin của lớp.
– Hợp tác được với bạn để lập và thực hiện một kế hoạch hoạt động xây dựng, phát triển nhà trường có đủ thành viên, mục tiêu, thời gian, nội dung, phương tiện và phân công nhiệm vụ.
– Lập được kế hoạch và đánh giá được hiệu quả của một hoạt động phát huy truyền thống nhà trường bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và hồi cứu tư liệu; viết và trình bày được báo cáo kết quả.
– Thực hiện được các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do nhà trường và địa phương tổ chức.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi điều chỉnh cách ứng xử cho hợp từng mối quan hệ ở trường và trên mạng; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng nhà trường, phân công nhiệm vụ, khảo sát và viết báo cáo đánh giá.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại các mối quan hệ của mình và tự quyết định giữ hay dừng một mối quan hệ; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, phỏng vấn và thuyết phục bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí ba tình huống bạn bè và khi xử lí số liệu khảo sát thu về.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.5.NC1a – 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng — Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và kiến thức khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng về văn hóa và thế hệ trong môi trường số.. Cụ thể trong chủ đề này: HS lập bộ quy tắc ứng xử của lớp trên mạng xã hội, rà soát 3 tình huống bình luận về thầy cô, bạn bè trên phiếu và viết lại lời lẽ cho đúng chuẩn mực, giải thích lí do từng chỗ sửa.
11.A1 – A1. Tính chủ động của con người — Quy trình sử dụng AI an toàn / AI để nâng cao năng lực. Cụ thể trong chủ đề này: HS xây dựng quy trình 4 bước dùng trợ lí AI miễn phí để gợi ý hoạt động phát huy truyền thống trường, đối chiếu từng gợi ý với nội quy nhà trường rồi mới đưa vào kế hoạch tổ.
Minh chứng: bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp; phiếu ba lời bình luận đã được viết lại kèm lí do sửa; bảng quy trình bốn bước dùng trợ lí ảo có cột kết luận giữ hoặc bỏ từng gợi ý; kế hoạch hoạt động và báo cáo đánh giá hiệu quả của nhóm.
3. Phẩm chất
Nhân ái: kính trọng thầy cô; quan tâm, giúp đỡ bạn và không hùa theo đám đông để làm tổn thương người khác.
Trách nhiệm: nhận nhiệm vụ đã phân công và làm đến nơi đến chốn; giữ gìn cảnh quan, tài sản chung của nhà trường.
Trung thực: ghi đúng điều mình quan sát được khi khảo sát, không sửa số liệu cho đẹp báo cáo.
Chăm chỉ: theo đuổi kế hoạch của nhóm đến khi có kết quả và có báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 5–12 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ; bản in ba tình huống ở trang 8; bản in khung kế hoạch hoạt động trang 9 và khung kế hoạch đánh giá trang 10–11; bản in ba lời bình luận trên mạng dùng cho phần rà soát quy tắc ứng xử; bản in nội quy nhà trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1; phiếu hỏi và bảng câu hỏi phỏng vấn đã nhân bản đủ cho các nhóm.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu, ảnh về hoạt động phát huy truyền thống mà lớp hoặc trường đã tổ chức.
Phương án dự phòng: trường chỉ có một máy tính của giáo viên nên mọi thao tác trên máy đều do giáo viên làm, học sinh quan sát qua tivi và ghi kết quả vào phiếu giấy. Khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in ba gợi ý của trợ lí ảo và bản in ba lời bình luận đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm trọn vẹn trên giấy. Số liệu khảo sát được cộng bằng tay và vẽ biểu đồ cột bằng bút màu trên giấy A3.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp, không nhập họ tên thật, số điện thoại, địa chỉ nhà hay ảnh riêng lên bất kì trang nào và không đăng bài, bình luận lên mạng trong giờ học. Ba lời bình luận dùng để rà soát là lời giả định, không lấy từ trang cá nhân của ai và không nêu tên bạn trong lớp. Khi lao động làm sạch cảnh quan phải đeo khẩu trang, găng tay, không trèo cao, không dùng dụng cụ sắc nhọn khi chưa được hướng dẫn. Khi phỏng vấn thầy cô hoặc cha mẹ học sinh phải xin phép trước và hỏi đúng nội dung đã duyệt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: quan hệ với thầy cô và bạn bè → làm chủ quan hệ ngoài đời và trên mạng → xử lí tình huống khó → làm ra một sản phẩm cho tình thầy trò, tình bạn → hợp tác xây dựng nhà trường → đánh giá hiệu quả bằng số liệu thật.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
1 |
Em đã làm gì để quan hệ với thầy cô, bạn bè trở nên tốt đẹp hơn? |
Bảng hai cột cách phát triển quan hệ với thầy cô và với bạn bè |
45 phút |
|
2 |
Quan hệ nào em đã làm chủ được, quan hệ nào còn chưa? |
Phiếu tự soi ba mối quan hệ kèm sáu cách làm chủ |
45 phút |
|
3 |
Lời lẽ thế nào là đúng mực khi nói với nhau trên mạng? |
Bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp và ba lời bình luận đã viết lại |
45 phút |
|
4 |
Gặp tình huống bạn ép, bạn rủ đi gây sự thì em xử lí ra sao? |
Ba cách xử lí tình huống kèm lời thoại đóng vai |
45 phút |
|
5 |
Làm sản phẩm gì để lan toả tình thầy trò, tình bạn trong lớp? |
Cẩm nang hoặc áp phích của nhóm về tình thầy trò, tình bạn |
45 phút |
|
6 |
Nhóm em chọn làm việc gì để góp phần xây dựng nhà trường? |
Kế hoạch hoạt động của nhóm đủ bảy mục theo mẫu trang 9 |
45 phút |
|
7 |
Nhờ trợ lí ảo gợi ý thì phải kiểm lại những gì trước khi dùng? |
Bảng quy trình bốn bước kèm kết luận giữ hoặc bỏ từng gợi ý |
45 phút |
|
8 |
Muốn biết một hoạt động có hiệu quả thì hỏi ai và hỏi điều gì? |
Kế hoạch đánh giá và bộ công cụ khảo sát của nhóm |
45 phút |
|
9 |
Số liệu thu về nói lên điều gì và lần sau nên làm khác thế nào? |
Báo cáo đánh giá hiệu quả và phiếu tự đánh giá chủ đề |
45 phút |
TIẾT 1. PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ, BẠN BÈ
Hoạt động 1. Mở đầu – Người thầy và người bạn em nhớ nhất (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lại kỉ niệm về thầy cô và bạn bè để làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu cách giữ gìn, phát triển những mối quan hệ ấy.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu bức tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 5 rồi nêu ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1. Học sinh viết nhanh câu trả lời của mình.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn ở mục A Phụ lục 1 của mỗi học sinh; danh sách những điều lớp muốn biết thêm được ghi lên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề trang 5, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn, không cần tên bạn.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh nhớ lại và tự viết. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào mới chỉ kể sự việc mà chưa nói được vì sao mối quan hệ ấy đáng nhớ.
Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng thành hai cột: điều làm quan hệ tốt lên và điều làm quan hệ xấu đi.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Quan hệ tốt đẹp không tự nhiên mà có, nó được tạo ra bằng những việc rất nhỏ lặp lại hằng ngày. Chủ đề này sẽ gọi tên những việc ấy và tập làm cho quen.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bốn định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 6, từ phát triển quan hệ với thầy cô, bạn bè đến làm chủ quan hệ trên mạng, hợp tác xây dựng nhà trường và đánh giá hiệu quả hoạt động phát huy truyền thống.
b) Nội dung: Mười nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 8, bám bảy hoạt động của sách giáo khoa từ trang 7 đến trang 12.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
CHỦ ĐỀ 1. PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè; thực hiện được các cách đó trong tình huống cụ thể của năm học cuối cấp.
– Nêu được các cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung của lớp và của nhà trường; thực hiện được cách hợp tác ấy khi cùng nhóm làm một sản phẩm chung.
– Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
– Thể hiện được cách giải quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ bạn bè, giữ được tình bạn sau khi mâu thuẫn đã được xử lí.
– Lập được kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo phương thức hợp tác; thực hiện và báo cáo được kết quả của kế hoạch đó.
– Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và đối với tập thể.
– Phát triển được các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn trong nhà trường bằng những việc làm cụ thể của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi giữ và mở rộng quan hệ ở năm học cuối cấp, lúc nhiều bạn sắp rẽ sang những hướng khác nhau; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường, phân công nhiệm vụ và viết báo cáo kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại cách mình đang giữ quan hệ với thầy cô và bạn bè; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, khi thuyết phục và khi hoà giải mâu thuẫn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí các tình huống quan hệ trong sách giáo khoa và trong đời sống của lớp.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.5.NC1c – giao tiếp trong môi trường số phù hợp với người nhận và với bối cảnh. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh soạn trên phiếu giấy một thư điện tử xin thầy cô xác nhận hồ sơ, rồi đặt cạnh một tin nhắn cùng nội dung gửi cho bạn thân, chỉ ra ba khác biệt về xưng hô, mức trang trọng và cách mở đầu – kết thúc; giáo viên gõ lại một bản trên máy của lớp để cả lớp cùng soi.
12.A3 – trách nhiệm công dân trong xã hội có trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên chiếu một đoạn do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè tuổi mười tám, học sinh đối chiếu với chuyện có thật của lớp mình, chỉ ra ý nào dùng được và ý nào nếu đăng lên mạng thì có thể làm tổn thương người khác, kèm lí do.
Minh chứng: phiếu đối chiếu thư điện tử với tin nhắn kèm ba khác biệt đã chỉ ra; phiếu soi đoạn văn của máy có cột dùng được – không nên đăng – lí do; bản kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường của nhóm.
3. Phẩm chất
Nhân ái: biết ơn thầy cô đã dạy dỗ mình suốt những năm phổ thông; giữ liên lạc cả khi thầy cô đã chuyển công tác.
Trung thực: nhận đúng phần lỗi của mình khi có mâu thuẫn với bạn, không đổ cho hoàn cảnh.
Trách nhiệm: làm tròn phần việc được nhóm phân công, không để nhóm phải làm thay.
Chăm chỉ: kiên trì giữ liên lạc và nuôi dưỡng những mối quan hệ đã có, không để tình bạn nhạt đi vì bận rộn năm cuối cấp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 5–13 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối Internet; giấy A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in các tình huống ở trang 8 và trang 12; bản in khung kế hoạch và khung báo cáo ở trang 9, trang 10; bản in sẵn một đoạn văn do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè, mỗi nhóm một tờ; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một bài hát hoặc đoạn phim ngắn về tình thầy trò để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; một tấm ảnh hoặc kỉ vật gắn với thầy cô, bạn bè mà em muốn kể; danh sách các hoạt động của lớp mà em đã tham gia trong hai năm trước.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in đoạn văn của phần mềm trí tuệ nhân tạo và bản in các tình huống đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm trọn được trên phiếu giấy vì học sinh không cần thiết bị riêng. Thư điện tử mẫu được viết tay lên bảng thay cho việc gõ trên máy.
An toàn: chỉ giáo viên thao tác trên máy của lớp. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không đưa tên thật, số điện thoại, địa chỉ của mình hay của bạn lên bất kì trang nào. Khi kể chuyện mâu thuẫn, lớp dùng tên giả định, không nêu tên bạn có thật và không quay phim, chụp ảnh phần chia sẻ riêng tư. Sản phẩm nhóm chỉ dán trong lớp, không đăng lên mạng khi chưa hỏi ý kiến người trong ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: soi lại quan hệ đang có → học cách nuôi dưỡng và cách hợp tác → giữ đúng mực khi giao tiếp với thầy cô và trên mạng → cùng nhau làm một việc cho trường → hoà giải khi có mâu thuẫn → nhìn lại ý nghĩa của tất cả.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
1 |
Ba năm qua em đã giữ quan hệ với thầy cô và bạn bè bằng cách nào? |
Bảng hai cột cách nuôi dưỡng quan hệ với thầy cô và với bạn bè |
45 phút |
|
2 |
Hợp tác thế nào để cả nhóm cùng làm được việc chung? |
Thẻ bảy cách hợp tác kèm ví dụ có thật của lớp |
45 phút |
|
3 |
Nói với thầy cô và nhắn với bạn khác nhau ở chỗ nào? |
Phiếu đối chiếu thư điện tử với tin nhắn, ba khác biệt |
45 phút |
|
4 |
Dư luận về tình bạn trên mạng đúng đến đâu? |
Bảng lập trường của nhóm cho hai dư luận, kèm dẫn chứng |
45 phút |
|
5 |
Đoạn văn do máy viết về mâu thuẫn bạn bè dùng được đến đâu? |
Phiếu soi ba cột: dùng được – không nên đăng – lí do |
45 phút |
|
6 |
Kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường gồm những mục nào? |
Bản kế hoạch sáu mục kèm bảng phân công của nhóm |
45 phút |
|
7 |
Kế hoạch chạy thật cho kết quả gì và rút được kinh nghiệm nào? |
Báo cáo kết quả hoạt động ba phần của nhóm |
45 phút |
|
8 |
Khi mâu thuẫn đã đến đỉnh điểm thì xử lí ra sao? |
Ba kịch bản sắm vai và bảng ba bước hoà giải |
45 phút |
|
9 |
Tất cả những việc trên có ý nghĩa gì với em và với lớp? |
Phiếu bốn ô ý nghĩa và kế hoạch tham gia hoạt động của cá nhân |
45 phút |
TIẾT 1. NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN VÀ MỞ RỘNG QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ
Hoạt động 1. Mở đầu – Người ấy còn giữ liên lạc với em không (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lên nhu cầu nhìn lại các mối quan hệ đang có ở năm học cuối cấp và làm xuất hiện câu hỏi: quan hệ tốt đẹp được giữ bằng cách nào.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu khung định hướng nội dung hoạt động ở sách giáo khoa trang 6, sau đó nêu một câu hỏi mở: kể tên ba người ở trường mà em quý nhưng đã lâu không nói chuyện. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách những lí do khiến quan hệ nhạt dần được ghi lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
.................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
599.000đ