Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 12 (Full)

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản 12 Học kì 2 năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 13 đến hết Bài 27 trình bày dưới dạng file Word, giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.

Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản Học kì 2 tích hợp Năng lực số, AI được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên tổ chức các giờ học hiện đại, trực quan và giàu tính trải nghiệm. Giáo án NLS, AI Công nghệ Nông nghiệp 12 Học kì 2 là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ số và AI, đồng thời tạo nên những tiết học Công nghệ 12 sinh động, hấp dẫn.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản 12 Học kì 2 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI đầy đủ các bài học
  • Soạn từ Bài 13 đến hết Bài 27
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Không có tiết Ôn tập giữa và cuối kì

⇒ Thầy cô cần tham khảo rà soát và điều chỉnh nội dung cho phù hợp với thực tế giảng dạy của mình trước khi sử dụng.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 12 Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản (Học kì 2)

Ngày soạn: … / … / ….

Ngày dạy: … / … / ..…

BÀI 13. VAI TRÒ CỦA GIỐNG THUỶ SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

– Nêu được khái niệm giống thuỷ sản và nhận biết được đặc điểm chung của các cá thể trong cùng một giống.

– Trình bày được các yêu cầu cơ bản đối với con giống thuỷ sản trước khi lưu thông trên thị trường.

– Trình bày được vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản: quyết định năng suất và quy định chất lượng sản phẩm.

2. Năng lực

Năng lực công nghệ: Đọc SGK, quan sát hình và bảng số liệu; nhận biết, mô tả và giải thích được vai trò của giống thuỷ sản; đọc, so sánh được số liệu trong bảng chất lượng dinh dưỡng của một số loài thuỷ sản.

Năng lực chung: Tự học qua SGK và tài liệu thầy cô giao; hợp tác theo nhiệm vụ nhóm được phân công; trình bày và điều chỉnh cách làm sau khi nhận góp ý.

Năng lực số (theo Kế hoạch giáo dục – PL3):

1.1.NC1b: HS dùng internet, tài liệu số tra cứu và đối chiếu năng suất, chất lượng dinh dưỡng của một số loài thuỷ sản để đề xuất giống phù hợp với địa phương.

Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và dữ liệu đã dùng; kết quả tra cứu, đối chiếu số liệu và cách con người kiểm chứng. Phiếu hoàn thành ngay trong nhiệm vụ học tập.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ, trung thực khi đọc, ghi số liệu và báo cáo sản phẩm.

– Có trách nhiệm khi chọn giống và với thông tin mình sử dụng; có ý thức phát triển nuôi thuỷ sản ở địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV Công nghệ 12 (Lâm nghiệp – Thuỷ sản), Bài 13, trang 67–68; máy tính, màn hình trình chiếu; tranh ảnh phóng to Hình 13.1, Hình 13.2 và Bảng 13.1; điện thoại hoặc máy tính có kết nối mạng; phiếu học tập dùng xuyên suốt, bảng gợi ý đáp án và bảng tiêu chí.

Học sinh: SGK, vở, bút; thiết bị số dùng theo nhóm khi được phép; đọc trước tên các mục chính của bài.

Phương án dự phòng: Dùng tranh ảnh, số liệu và tài liệu in khi không có mạng. Nhóm xong sớm trả lời câu hỏi phản biện; HS đọc chậm được cung cấp khung câu và từ khoá.

An toàn: Không mở liên kết lạ; không nhập dữ liệu cá nhân vào công cụ trực tuyến; ghi rõ nguồn thông tin tra cứu và đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: nhận ra vấn đề về con giống → hiểu giống thuỷ sản là gì và yêu cầu với con giống → thấy giống quyết định năng suất → thấy giống quy định chất lượng sản phẩm → luyện tập → vận dụng đề xuất giống phù hợp cho địa phương.

TIẾT 1. VAI TRÒ CỦA GIỐNG THUỶ SẢN

Hoạt động 1. Mở đầu – Câu hỏi trung tâm của bài (5 phút)

a) Mục tiêu: HS nhớ lại hiểu biết ban đầu về con giống, nêu được một dự đoán và nhận ra thông tin còn thiếu trước khi kết luận.

b) Nội dung: Quan sát Hình 13.1 (cá giống) và Hình 13.2 (cá rô phi giống, cá tra giống, tôm giống). Trả lời nhanh: Giống thuỷ sản là gì? Các cá thể trong cùng một giống thường giống nhau ở điểm gì? Vì sao người nuôi lại quan tâm chọn giống tốt?

c) Sản phẩm: Thẻ cá nhân ba dòng: điều quan sát được – một điểm chung của các con giống em đoán – một câu hỏi em muốn tìm hiểu.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu Hình 13.1 và Hình 13.2, giao mỗi HS viết thẻ ba dòng trong 2 phút, nêu rõ chỉ cần viết ngắn.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi nhanh theo cặp về điểm chung của đàn cá, tôm giống; GV hỏi gợi mở "Vì sao đàn giống lại đều nhau như vậy?", chưa xác nhận đúng sai.

3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2 HS đọc thẻ có góc nhìn khác nhau; lớp tìm từ khoá chung như đều cỡ, khoẻ mạnh, cùng loài.

4. Kết luận, nhận định: GV ghi nhận ý ban đầu và nêu câu hỏi trung tâm: Giống thuỷ sản là gì và giống có vai trò như thế nào trong nuôi thuỷ sản?

GV chốt: Con giống là điểm khởi đầu của cả vụ nuôi. Bài học sẽ lần lượt làm rõ giống thuỷ sản là gì, yêu cầu đối với con giống và vai trò của giống đối với năng suất, chất lượng sản phẩm.

Nhiệm vụ 2.1. Giống thuỷ sản là gì? (13 phút)

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm giống thuỷ sản, đặc điểm chung của các cá thể cùng giống và đủ bốn yêu cầu với con giống trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Nội dung: Đọc SGK mục I "Giống thuỷ sản" (trang 67), quan sát Hình 13.2 và hoàn thành dòng 1 của Phiếu học tập: nêu giống thuỷ sản gồm những dạng nào; các cá thể cùng giống giống nhau ở điểm gì; liệt kê đủ bốn yêu cầu với con giống trước khi lưu thông.

c) Sản phẩm: Dòng 1 của phiếu: ý chính (SGK nói gì) – ví dụ minh hoạ (các dạng của giống, một đặc điểm chung) – điều rút ra (đủ bốn yêu cầu với con giống).

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu, giao nhóm bốn HS đọc mục I và điền dòng 1; nêu rõ cần kể đủ các dạng của giống thuỷ sản và bốn yêu cầu với con giống.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thầm, gạch chân từ khoá (bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử, con giống) rồi thống nhất bốn yêu cầu; GV hỗ trợ nhóm lúng túng bằng câu hỏi "Vì sao con giống phải được kiểm dịch trước khi bán?".

3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình bày khái niệm và bốn yêu cầu; nhóm khác bổ sung một dạng của giống hoặc một yêu cầu còn thiếu thay vì nhắc lại toàn bộ.

4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét theo phiếu và chốt; HS sửa nhanh bằng bút khác màu cho đủ bốn yêu cầu.

GV chốt: Giống thuỷ sản là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống, gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống. Các cá thể cùng một giống có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau. Trước khi lưu thông, con giống phải: thuộc danh mục loài được phép kinh doanh tại Việt Nam; được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy; có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố; được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ 2.2. Giống quyết định năng suất nuôi thuỷ sản (9 phút)

a) Mục tiêu: Giải thích được vì sao giống quyết định năng suất nuôi và nêu được ví dụ minh hoạ trong SGK.

b) Nội dung: Đọc SGK mục II.1 "Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản" (trang 68) và hoàn thành dòng 2 của phiếu: nêu vì sao trong cùng điều kiện nuôi, các giống khác nhau cho năng suất khác nhau; ghi lại ví dụ cá trê vàng và cá trê phi.

c) Sản phẩm: Dòng 2 của phiếu: ý chính – ví dụ số liệu (cá trê vàng 250–300 g/con; cá trê phi 500–1 000 g/con sau 4 tháng nuôi thâm canh) – điều rút ra (chọn giống tốt để tăng năng suất).

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhóm đọc mục II.1 và điền dòng 2; yêu cầu nêu rõ hai giống được so sánh trong cùng điều kiện nuôi và cùng thời gian nuôi.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm số liệu ví dụ, tính chênh lệch khối lượng giữa hai giống; GV hỏi "Cùng nuôi 4 tháng, giống nào cho khối lượng cao hơn và hơn khoảng bao nhiêu?" để nhóm tự rút ra kết luận.

3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm nêu ví dụ và giải thích; nhóm khác nhận xét cách diễn đạt đã gắn số liệu với kết luận hay chưa.

4. Kết luận, nhận định: GV hệ thống lại và chốt; HS bổ sung điều rút ra vào dòng 2.

GV chốt: Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau. Ví dụ: trong ao nuôi thâm canh, sau 4 tháng nuôi, cá trê vàng đạt 250–300 g/con, còn cá trê phi đạt 500–1 000 g/con. Vì vậy, chọn giống tốt và phù hợp là cách quan trọng để nâng cao năng suất nuôi.

Nhiệm vụ 2.3. Giống quy định chất lượng sản phẩm thuỷ sản (9 phút)

a) Mục tiêu: Nêu được giống quy định chất lượng sản phẩm; đọc và so sánh được số liệu dinh dưỡng của một số loài trong Bảng 13.1.

b) Nội dung: Đọc SGK mục II.2 "Quy định chất lượng sản phẩm thuỷ sản" và Bảng 13.1 (trang 68), hoàn thành dòng 3 của phiếu: nêu vì sao mỗi loài, giống có chất lượng sản phẩm khác nhau; chọn hai loài trong bảng và so sánh một chỉ tiêu dinh dưỡng.

c) Sản phẩm: Dòng 3 của phiếu: ý chính – ví dụ so sánh (ví dụ cá ngừ có protein 25 g cao hơn cá rô phi 20,8 g trong 100 g phần ăn được) – điều rút ra (loài, giống quyết định chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm).

HS dùng internet hoặc tài liệu số tra cứu, đối chiếu chất lượng dinh dưỡng của một loài thuỷ sản phổ biến ở địa phương với số liệu trong Bảng 13.1 và ghi lại nguồn tin cậy.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhóm đọc mục II.2 và Bảng 13.1, điền dòng 3; mỗi nhóm chọn hai loài và một chỉ tiêu (protein, lipid, Ca, Fe, Zn hoặc vitamin A) để so sánh.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc số liệu theo hàng và cột, so sánh hai loài đã chọn; GV nhắc đọc đúng đơn vị và hỏi "Cùng 100 g phần ăn được, loài nào giàu chất này hơn?"; một nhóm tra cứu thêm số liệu ngoài để đối chiếu và ghi nguồn.

3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình bày cặp loài đã so sánh; nhóm khác bổ sung một chỉ tiêu khác biệt rõ nhất; nhóm tra cứu nêu nguồn và cho biết số liệu có khớp với SGK không.

4. Kết luận, nhận định: GV chốt cách đọc bảng và nhấn mạnh phải ghi nguồn khi lấy số liệu ngoài; HS hoàn thiện dòng 3.

GV chốt: Giống có vai trò quan trọng đối với chất lượng sản phẩm thuỷ sản. Mỗi loài, giống thuỷ sản khác nhau có thành phần dinh dưỡng khác nhau (Bảng 13.1). Ví dụ trong 100 g phần ăn được, cá ngừ giàu protein và vitamin A, cua giàu calcium, tôm biển giàu protein và kẽm. Do đó, chọn đúng giống, loài giúp tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường.

Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố và phân biệt được khái niệm giống thuỷ sản với vai trò của giống về năng suất và chất lượng sản phẩm.

b) Nội dung: Từ bốn phát biểu lẫn đúng – thiếu – sai, HS chọn hai phát biểu cần sửa và viết lại cho đúng (xem thẻ luyện tập ở Phụ lục 1).

c) Sản phẩm: Hai phát biểu đã sửa, dùng đúng thuật ngữ và có một ví dụ minh hoạ.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát thẻ luyện tập, yêu cầu HS chọn từ khoá trọng tâm trước khi viết.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân rồi giải thích cho bạn vì sao giữ hoặc sửa từng ý; HS làm nhanh nêu thêm một cách viết sai thường gặp để cả lớp cùng tránh.

3. Báo cáo, thảo luận: Hai HS đọc bài làm; lớp nhận xét theo bảng tiêu chí thay vì chỉ nói đồng ý hay không.

– 4. Kết luận, nhận định: GV chốt đáp án (cần sửa phát biểu A và D) và thu một mẫu làm minh chứng đánh giá thường xuyên.

Hoạt động 4. Vận dụng (4 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vai trò của giống để đề xuất một giống thuỷ sản phù hợp với địa phương và nêu được lí do.

b) Nội dung: Tìm hiểu một loài thuỷ sản đang được nuôi phổ biến ở địa phương; đề xuất một giống phù hợp, ghi rõ vì sao chọn (năng suất, chất lượng, điều kiện nuôi) và ghi nguồn thông tin đã dùng.

c) Sản phẩm: Một thẻ đề xuất giống hoặc ảnh kèm 80–120 chữ: tên giống – lí do chọn – nguồn thông tin.

HS dùng internet hoặc tài liệu số tra cứu, đối chiếu năng suất và chất lượng dinh dưỡng của một số loài thuỷ sản để chọn giống phù hợp với địa phương và ghi lại nguồn tin cậy.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu rõ sản phẩm tối thiểu, hạn nộp, kênh nộp và phương án không cần thiết bị số.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ngoài giờ bằng bản giấy hoặc bản số; chọn loài gần gũi ở địa phương, đối chiếu số liệu với SGK và ghi nguồn.

3. Báo cáo, thảo luận: Đầu buổi học sau, GV trưng bày hai sản phẩm đề xuất hai giống khác nhau; HS còn lại góp ý bằng một tiêu chí.

...................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo