Giáo án Ngữ văn 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) KHBD Ngữ văn 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 1 đến hết Bài 10 trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số và ứng dụng AI vào dạy học giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn lớp 9 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bài giảng điện tử Ngữ văn 9, kế hoạch giáo dục Ngữ văn 9.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Soạn đầy đủ các bài trong SGK Từ Bài 1 đến hết Bài 10.
  • Không có tiết Ôn tập học kì 1

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 năm 2026 - 2027

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

Tiết 1,2: Văn bản 1

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Nguyễn Dữ -

I. Mục tiêu

1. Về năng lực:

a. Năng lực đặc thù

- HS biết vấn dụng kiến thức ở phần Tri thức ngữ văn để nhận biết và phậ tích các yếu tố của truyện thần kì (không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, ngân vật chính, lời người kể chuyện, ngôn ngữ) trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và nêu được nội dung, chủ đề của văn bản.

- HS biết kết nối văn bản với thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân, từ đó bồi đắp lòng nhân ái, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin

c. Năng lực số

- Phát triển NLS thông qua tìm kiếm tư liệu lịch sử qua Internet mã 1.1TC1b, 1.1TC2b;

- Chia sẻ, tương tác bài học qua các nền tảng số mã 2.1TC1a, 2.2TC2a.

- HS biết cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm kiếm thông tin văn học trung đại đáng tin cậy trên Internet (1.1TC1c, 1.2TC1a).

- HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet/Jamboard) để hợp tác nhóm, chia sẻ các góc nhìn về nhân vật Vũ Nương (2.4TC1a, 2.2TC1a).

- 1.3.TC2b (3.1. Phát triển nội dung): HS sử dụng các công cụ số hoặc trí tuệ nhân tạo (AI) để sáng tạo nội dung học tập, cụ thể là chuyển hóa hình ảnh/chi tiết văn học thành các sản phẩm số trực quan.

- 2.1.TC2a: Biết sử dụng các công cụ, nền tảng số (Padlet, Mentimeter, AI Chatbot) để tương tác, chia sẻ ý kiến và phản hồi trong quá trình học tập.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đồ tư duy, bài trình chiếu, video,…

2. Về phẩm chất:

Nhân ái: Biết cảm thông với thân phận con người; Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng hạnh phúc.

Trung thực và trách nhiệm trong việc sử dụng học liệu số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV

- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, điện thoại thông minh/máy tính bảng (có kết nối internet). Công cụ hỗ trợ đánh giá nguồn tin (Sơ đồ tư duy kiểm chứng thông tin trực tuyến). Sử dụng Mentimeter/Padlet hoặc Nhóm Zalo lớp để tương tác trực tuyến [2.1.TC2a Tương tác thông qua công nghệ].

2. Học liệu: Phiếu học tập

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, tạo tâm thế tiếp nhận văn bản.

b. Nội dung: Tham gia trò chơi tương tác về hình ảnh người phụ nữ phong kiến.

GV gửi link trò chơi Quizizz hoặc Mentimeter vào nhóm lớp để HS truy cập bằng thiết bị cá nhân, trả lời các câu hỏi về vị thế người phụ nữ Việt Nam thời xưa [2.1.TC2a Tương tác thông qua công nghệ].

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao: GV giới thiệu trò chơi và bài hát "Bóng phù hoa".

Bước 2: Thực hiện: HS tham gia trò chơi trực tuyến.

Bước 3: Báo cáo: GV trình chiếu kết quả trả lời nhanh nhất trên màn hình.

Bước 4: Đánh giá: GV dẫn dắt vào bi kịch của Vũ Nương.

Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian

- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?

- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng đó của em.

Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi

Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa chúng ta lạc vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương tràn ngập. Tiếng kinh cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ngọc dần buông rơi trên khoé mắt, tất cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về cuộc đời và số phận của những người phụ nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải qua.

à GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

GV hướng dẫn HS sử dụng Padlet để đăng tải các "Sơ đồ tư duy số" giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kỳ mạn lục đã chuẩn bị trước [2.1. Tương tác thông qua công nghệ].

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản và hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó qua hoạt động CHÚ THÍCH SỐNG

Chuẩn bị ở nhà:

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Các nhóm chọn một đoạn văn bản có chú thích quan trọng.

Trình bày: Mỗi học sinh trong nhóm sẽ đóng vai là một chú thích, trình bày về ý nghĩa, nội dung…của chú thích đó.

Ví dụ: Đóng vai là “Tào Nga”: tương truyền vào thời Đông Hán (Trung Quốc), Tào Nga khi ấy 14 tuổi, cha bị chết đuối, khóc thương thảm thiết, sau nàng gieo mình xuống sông, ít ngày sau, người ta thấy thi thể nàng ôm xác cha nổi lên.

- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn một số thông tin giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

- GV tổ chức hoạt động Mở ra trang sách mới “Truyền kỳ mạn lục” (Cho HS báo cáo sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà)

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone để tìm kiếm và lọc thông tin (Mã 1.1.TC1a) về "Thiên cổ kì bút" và cuộc đời Nguyễn Dữ. Yêu cầu: Chỉ lấy thông tin từ các trang .edu hoặc .gov.

GV yêu cầu HS sử dụng công cụ thiết kế Canva để trình bày "Sơ đồ tư duy số" về tác giả Nguyễn Dữ và tập Truyền kì mạn lục đã chuẩn bị ở nhà lên Padlet [Mã 1.3.TC2b].

- Nhan đề: Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền trong dân gian

- Thể loại: Truyện truyền kỳ

- Đặc điểm nghệ thuật: Thường có yếu tố kì ảo

- Số lượng: Gồm 20 truyện

- Nhân vật chính: Những người phụ nữ đức hạnh nhưng cuộc đời lại bất hạnh; Những trí thức bất mãn thời cuộc, sống ẩn dật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ

HS sử dụng AI tìm hiểu bối cảnh lịch sử, tác giả Nguyễn Dữ, đặc điểm truyện truyền kì; đối chiếu với SGK và nguồn chính thống trước khi sử dụng thông tin trong hoạt động học tập. AI.1; AI.2; AI.3

HS sử dụng AI tìm kiếm thông tin về tác giả, thể loại truyện truyền kì; kiểm chứng bằng SGK và đánh giá độ tin cậy của kết quả AI trước khi khai thác.

AI.1; AI.2; AI.3

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc

a. Đọc

- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc tha thiết, sâu lắng,…Chú ý phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.

- GV đọc mẫu đoạn đầu, yêu cầu HS đọc một số đoạn tiêu biểu

- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, dự đoán, đối chiếu, suy luận.

b. Chú thích

2. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

- Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất)

- Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc),

- Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian ngắn rồi về quê ẩn dật.

- Có đóng góp quan trọng ở thể loại truyện truyền kì. “Truyện kì mạn lục” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán, được đánh giá là “thiên cổ kì bút”

b. Tác phẩm

- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập “Truyền kì mạn lục”.

- Nguồn gốc: truyện dân gian “Vợ chàng Trương”

- Chủ đề: niềm xót xa, thương cảm đối với số phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũng như tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với những phẩm chất đẹp đẽ của họ

....................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Tìm thêm: Năng lực số
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo