Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp Năng lực số (Cả năm) Giáo án NLS Chuyên đề học tập Ngữ văn lớp 12 (Full)

Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp Năng lực số được biên soạn chi tiết đầy đủ cả năm theo SGK Thống nhất với 3 chuyên đề, bám sát yêu cầu cần đạt và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp Năng lực số
Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp Năng lực số

Giáo án tích hợp Năng lực số Chuyên đề Ngữ văn 12 thiết kế khoa học, thuận tiện cho giáo viên sử dụng và điều chỉnh theo thực tế lớp học. Giáo án tích hợp Năng lực số Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 kết hợp kiến thức Ngữ văn với các hoạt động khai thác công nghệ số góp phần tăng tính trực quan, khơi gợi hứng thú học tập và rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức của học sinh. Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp Năng lực số gồm File Word và PDF, trình bày rõ ràng, dễ chỉnh sửa, in ấn và sử dụng trực tiếp trong quá trình giảng dạy.

Mô tả tài liệu Giáo án Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 tích hợp NLS cả năm gồm:

  • Tích hợp Năng lực số
  • Biên soạn đầy đủ 3 Chuyên đề
  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa

Giáo án tích hợp Năng lực số Chuyên đề Ngữ văn 12 (Cả năm)

Ngày soạn:……/……/………..

Ngày dạy :……/……/………..

CHUYÊN ĐỀ 1.

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO

VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Thời gian thực hiện: 10 tiết

A. MỤC TIÊU CHUNG

1. Về kiến thức:

- HS tìm hiểu được khái niệm văn học hiện đại và nắm được các đặc trưng của văn học hiện đại.

- HS nắm được những kiến thức tổng quát về văn học hiện đại.

2. Về năng lực:

a/ Năng lực chung

- Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại.

- Biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.

- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc và viết về văn học hiện đại.

- Biết thuyết trình về một vấn đề văn học hiện đại đã tìm hiểu.

b/ Năng lực số:

2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng công cụ số.

1.1.NC1a: Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu, thư viện số, kho tư liệu VHHHĐ.

1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao và đánh giá được độ tin cậy, tính xác 2.2.NC1a: Sử dụng thành thạo công cụ soạn thảo văn bản để cùng nhóm xây dựng đề cương, dàn bài chi tiết và soạn thảo nội dung báo cáo.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số một cách sáng tạo ở các định dạng khác nhau (slide thuyết trình, video minh họa, infographic, bản đồ tư duy tương tác)

3. Về phẩm chất:

- Trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác và nội dung góp ý về sản phẩm của bạn; tích cực tham gia hoạt động trong tiết học…

- Chủ động, tự tin…

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Tiết 01:

TÌM HIỂU TRI THỨC TỔNG QUÁT

(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức: Hs tìm hiểu được khái niệm văn học hiện đại và nắm được các đặc trưng của văn học hiện đại.

2. Về năng lực:

- HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể liên quan đến việc nghiên cứu văn học hiện đại.

- Khuyến khích HS đọc rộng hơn, sâu hơn về văn học hiện đại.

- HS biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.

- HS biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc trong nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.

- HS biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.

3. Về phẩm chất:

- Trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác và nội dung góp ý về sản phẩm của bạn; tích cực tham gia hoạt động trong tiết học,…

- Chủ động, tự tin,…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, ti vi, bảng biểu,…

2. Học liệu:

- GV:

+ Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV.

+ Một số tác phẩm hội hoạ hiện đại (được dùng làm tài liệu so snahs với các tác phẩm văn học hiện đại hoặc dùng để minh hoạ cho sự chi phối về một số nguyên tắc mĩ học chung trong đời sống văn học nghệ thuật).

+ Phiếu học tập.

+ Slide bài giảng (nếu có)

- HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, …

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học, kích thích tri thức nền văn học hiện đại.

− HS có sự liên hệ hiểu biết cá nhân với chuyên đề học tập.

− HS có định hướng học tập, hình dung được sản phẩm học tập cần làm.

− HS sẵn sàng làm việc theo nhóm học tập.

b. Tổ chức thực hiện:

Tích hợp NLS: 2.4.NC1a (Sử dụng công cụ số tương tác).

B1. Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cung cấp một số hình ảnh và tên của các tác giả văn học, yêu cầu HS sắp xếp tên các tác giả thành hai nhóm và lí giải tại sao có thể sắp xếp được như vậy.

- Nguyễn Trãi.

- Nguyễn Bính.

- Hồ Xuân Hương.

- Xuân Quỳnh.

- Xuân Diệu.

- Nguyễn Khuyến.

GV cung cấp một số hình ảnh và tên của các tác giả văn học, yêu cầu HS sắp xếp tên các tác giả thành hai nhóm và lí giải tại sao có thể sắp xếp được như vậy.

GV gửi QR Code/Đường liên kết Padlet lên màn hình máy chiếu. Trên tường Padlet đã tạo sẵn 2 cột: Nhóm A và Nhóm B.

B2.Thực hiện nhiệm vụ: HS dùng smartphone/máy tính bảng quét mã, kéo - thả thẻ tên các tác giả (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bính, Hồ Xuân Hương, Xuân Quỳnh, Xuân Diệu, Nguyễn Khuyến) vào 2 cột và gõ nhanh 1 câu lý giải bên dưới.

B3. Báo cáo & Đánh giá: Padlet hiển thị kết quả thời gian thực. GV chọn 1-2 bình luận sắc bén trên màn hình để kết luận về sự khác biệt giữa thi pháp Trung đại và Hiện đại.

- GV nhận xét, kết luận: Sở dĩ chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm tác giả bởi sự khác biệt về thời gian lẫn thi pháp. Đó cũng là ranh giới cơ bản để phân biệt văn học trung đại và văn học hiện đại.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS đọc kĩ phần Tri thức tổng quát trong

SGK tr. 4 – 7.

− GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm điền thông tin vào một phiếu học tập.

1.1.NC1a: Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu, thư viện số, kho tư liệu VHHĐ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Những cách hiểu khác nhau về “văn học hiện đại”

……………………..

……………………..

Liệt kê những tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam và thế giới mà em biết.

……………………..

…………………….

……………………..

……………………...

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Ý thức về cá tính và phong cách cá nhân trong văn học hiện đại được thể hiện như thế nào?

……………………..

……………………..

……………………..

……………………..

Biểu hiện của sự phá vỡ điển phạm trong văn học hiện đại?

……………………..

…………………….

…………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Những biểu hiện về sự cách tân nghệ thuật trong văn hiện đại?

……………………..

……………………..

……………………..

Ví dụ về sự cách tân đó trong tác phẩm mà em đã học.

……………………..

…………………….

…………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Biểu hiện của “cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại” trong văn học hiện đại.

……………………..

……………………..

…………………….

……………………..

Một số ví dụ về “cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại” trong các tác phẩm mà em đã học.

……………………..

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.

B3: Báo cáo kết quả: Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả của nhóm mình theo hướng dẫn của GV.

B4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, kết luận, nhấn mạnh một số đặc trưng quan trọng của văn học hiện đại.

1. Khái niệm văn học hiện đại

- Có nhiều cách hiểu khác nhau về văn học hiện đại:

+ Thứ nhất, văn học hiện đại là một thời đại văn học, phân biệt với văn học trung đại.

+ Thứ hai, văn học hiện đại là một trào lưu văn học.

+ Thứ ba, văn học hiện đại có thể được hiểu như một khuynh hướng nghệ thuật, nhằm chỉ tính chất cách tân, phá bỏ khuôn mẫu, giải phóng cá tính trong văn chương.

- Trong chuyên đề này, văn học hiện đại được hiểu theo nghĩa một thời đại văn học.

2. Đặc trưng của văn học hiện đại

− Ý thức về cá tính và phong cách cá nhân: Văn học hiện đại khẳng định tiếng nói của cái tôi, cái riêng như một cá thể duy nhất, không lặp lại.

− Sự phá vỡ điển phạm: Văn học hiện đại có xu hướng phá vỡ những điển phạm, khuôn mẫu nhận thức và biểu đạt đã định hình trong văn học trung đại.

− Sự cách tân về nghệ thuật: Các trào lưu văn học liên tục thay thế, phủ định lẫn nhau.

− Cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại:

+ Âm hưởng chủ đạo của văn học hiện đại là nỗi buồn.

+ Con người trong văn học hiện đại là con người bị tha hoá trong thời đại lên ngôi của thế giới vật chất, của những dây chuyền sản xuất công nghiệp và cô đơn, hoang mang trước một thực tại phi lí, không thể nhận thức, giải thích.

+ Sự ra đời ra đời của những thủ pháp nghệ thuật đặc biệt trong văn chương như kĩ thuật dòng ý thức, trần thuật phân mảnh, ám dụ, huyền thoại hoá,…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

a. Mục tiêu: HS biết phân biệt những điểm khác biệt của văn học hiện đại với văn học trung đại.

b. Nội dung: Hoàn thành bảng so sánh văn học hiện đại và văn học trung đại.

c. Sản phẩm: Bảng so sánh văn học trung đại và văn học hiện đại.

d. Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi tiếp sức, chia lớp thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm thay nhau điền các nội dung vào 2 bảng được kẻ sẵn theo yêu cầu:

Tích hợp NLS: 2.4.NC1a, 3.1.NC1a (Biểu diễn dữ liệu số).

TIÊU CHÍ SO SÁNH

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Quan niệm văn chương

Quan niệm thẩm mĩ

Đội ngũ sáng tác

Hình thức chữ viết

Tác giả, tác phẩm tiêu biểu

…………………………

…………………………

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tham gia trò chơi tiếp sức và điền thông tin vào bảng.

- Trao đổi, thảo luận để chốt kết quả chính xác.

B3: Báo cáo kết quả: Các thành viên 2 nhóm lần lượt viết thông tin vào bảng.

B4: Đánh giá kết quả thực hiện:

GV đánh giá và nhận xét kết quả của 2 nhóm:

TIÊU CHÍ SO SÁNH

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Quan niệm văn chương

Viết văn nhằm mục đích thể hiện đạo lí, sáng tác thơ nhằm nói chí,…

Văn chương là nghệ thuật đi tìm và sáng tạo cái đẹp.

Quan niệm thẩm mĩ

Hướng về cái đẹp quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã,…

Hướng về cuộc sống hiện tại, đề cao vẻ đẹp con người.

Đội ngũ sáng tác

Các nhà Nho.

Tri thức Tây học mang tính chuyên nghiệp.

Hình thức chữ viết

Chữ Hán, chữ Nôm.

Chữ quốc ngữ.

Tác giả, tác phẩm tiêu biểu

Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…

Nam Cao, Xuân Diệu, Nguyễn

Tuân, Nguyễn Minh Châu,…

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.

.............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo