Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học lớp 11

Giáo án Sinh học 11 File Word mới nhất 2026

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Học kì 2 là nguồn tài liệu rất hữu ích, soạn từ Bài 16 đến hết Bài 29 trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, in ấn, lưu trữ.

Giáo án Sinh học 11 File Word mới nhất 2026
Giáo án Sinh học 11 File Word mới nhất 2026

Giáo án Sinh học 11 tích hợp NLS, AI (Học kì 2) được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, lồng ghép hiệu quả các hoạt động ứng dụng AI và công nghệ số nhằm tăng tính trực quan, sáng tạo trong quá trình dạy học. Kế hoạch bài dạy tích hợp NLS, AI Sinh học 11 không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức Sinh học một cách chủ động mà còn hình thành kỹ năng sử dụng công nghệ an toàn, hiệu quả. Toàn bộ giáo án Sinh học 11 File Word mới nhất có bố cục khoa học, dễ chỉnh sửa, đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy và xây dựng kế hoạch bài dạy hiện đại.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 File Word tích hợp NLS, AI gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp NLS, AI
  • Soạn từ Bài 16 đến hết Bài 29
  • Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa, cuối kì 1

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 (Học kì 2)

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 16 – THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Thực hiện được một số thí nghiệm về cảm ứng ở một số loài cây: thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, tính hướng trọng lực, tính hướng nước và tính hướng hoá.

– Quan sát được hiện tượng cảm ứng ở một số loài cây; mô tả được sự khác nhau về hình thái của cây đậu ở hai cốc chiếu sáng khác nhau và hướng mọc của thân, rễ cây ngô trong các cách bố trí khác nhau.

– Trình bày được nguyên lí chung của bài thực hành: điều chỉnh hướng của tác nhân ngoại cảnh như ánh sáng, nước, phân bón so với vị trí của cây để quan sát được phản ứng hướng động.

– Xác định được loại hướng động hoặc ứng động, tác nhân kích thích và hình thức phản ứng của một số hiện tượng cảm ứng của thực vật trong tự nhiên theo bảng mẫu ở SGK tr.99.

– Viết được báo cáo thực hành theo mẫu của SGK tr.99, gồm mục đích, kết quả và giải thích, trả lời hai câu hỏi phần Thu hoạch.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên bốn loại hướng động quan sát được trong ba bộ thí nghiệm và nêu đúng tác nhân kích thích của từng loại.

– Tìm hiểu thế giới sống: theo dõi, đo và ghi được kết quả ba bộ thí nghiệm cảm ứng đã bố trí trước; so sánh hướng mọc của thân và rễ rồi rút ra nhận xét từ số liệu của chính nhóm mình.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao đục lỗ ở mặt bên hộp giấy thì thấy rõ tính hướng sáng, còn đục lỗ thẳng phía trên cốc thì không.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự tưới ẩm, theo dõi mẫu thí nghiệm đủ số ngày và tự đọc quy trình trong SGK trước khi vào phòng thí nghiệm.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc đo, ghi số, chụp ảnh trong nhóm và trình bày kết quả của nhóm trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra nguyên nhân khi thí nghiệm của nhóm cho kết quả chưa rõ và đề xuất cách bố trí lại.

c) Năng lực số

– 5.2.NC1b: HS xác định nhu cầu quan sát, ghi hoặc xử lí dữ liệu; so sánh các công cụ sẵn có, chọn công cụ phù hợp và giải thích ngắn lí do chọn.

d) Năng lực AI

– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: tưới ẩm và theo dõi mẫu thí nghiệm đều đặn suốt 5 – 10 ngày, không bỏ ngày nào.

– Trung thực: ghi đúng điều nhóm mình quan sát được, kể cả khi thí nghiệm cho kết quả chưa rõ; không chép số liệu của nhóm khác.

– Trách nhiệm: giữ gìn dụng cụ của phòng thí nghiệm bộ môn, thu dọn cát, đất và phân bón thừa vào đúng nơi quy định, không đổ xuống bồn rửa.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 16. Tiết học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh.

– Ba bộ thí nghiệm mẫu do GV tự bố trí trước 7 – 10 ngày, dùng cho nhóm có mẫu hỏng hoặc hạt không nảy mầm.

– Hình 16.1, Hình 16.2 (SGK tr.98) và Hình 16.3 (SGK tr.99) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn; bảng mẫu ở SGK tr.99 chiếu chung cho cả lớp.

– Tranh, ảnh, video về hiện tượng cảm ứng (SGK tr.97) và bộ ảnh mẫu chụp cốc đậu, ống đong, cốc phân NPK theo từng ngày cho nhóm không có thiết bị số.

– Phiếu học tập số 16 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Mỗi bàn thực hành: một khay men, thước kẻ chia milimét, thước đo góc, bút lông ghi nhãn, giẻ lau, túi đựng cát đất thải và chậu nước rửa tay.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút; phiếu học tập số 16 đã nhận.

– Việc GV đã giao từ tiết trước (cuối Bài 15, tiết 36): mỗi nhóm tự bố trí ba bộ thí nghiệm ở nhà hoặc ở góc thực hành của phòng bộ môn, tưới ẩm hằng ngày và mang tới lớp trong tiết này, vì hạt cần 5 – 10 ngày mới nảy mầm và mọc đủ để quan sát.

– Bộ 1 (hướng sáng, gieo trước 5 – 7 ngày): hai cốc nhựa trong suốt đựng cát ẩm, mỗi cốc gieo 5 – 7 hạt đậu xanh hoặc đậu đen; một cốc để nơi chiếu sáng đầy đủ, một cốc đặt cạnh cửa sổ hoặc trong hộp giấy có đục lỗ ở mặt bên để ánh sáng chiếu đến cây từ một phía.

– Bộ 2 (hướng trọng lực và hướng nước, bố trí trước 5 – 7 ngày): hai dải băng dính trắng gắn hạt ngô cách nhau 2 – 3 cm, một dải dán xuôi cho rốn hạt quay xuống dưới, một dải dán ngược cho rốn hạt hướng lên trên, dán lên tờ giấy thấm 7 × 20 cm, cuộn tròn cho hai dải quay ra mặt ngoài rồi đặt vào ống đong 250 mL chứa khoảng 30 mL nước.

– Bộ 3 (hướng hoá, bố trí trước 7 – 10 ngày): cốc hoặc chậu thuỷ tinh trong suốt 500 mL, đặt 3 – 5 g phân NPK vào một góc, đổ cát hoặc đất ẩm đầy khoảng 2/3 cốc, gieo 5 – 7 hạt ngô sát thành cốc ở phía đối diện với phân bón, đặt cốc nơi có ánh sáng nhẹ và tưới ẩm đều.

– Điện thoại có chức năng quay tua nhanh, mỗi nhóm ít nhất một máy, dùng cho Nhiệm vụ 2.1; tệp video quay trong 5 – 7 ngày đã lưu sẵn và đặt tên đúng mẫu.

– Ảnh hoặc video một vài hiện tượng cảm ứng của cây quanh nhà, quanh trường đã chụp trước để dùng ở Hoạt động 3.

Phương án dự phòng cho Bài 16: nếu nhóm nào không kịp bố trí hoặc hạt không nảy mầm, GV cho nhóm đó dùng ba bộ thí nghiệm mẫu của GV và bản ảnh chụp từng ngày in sẵn; nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bộ ảnh mẫu chụp cốc đậu, ống đong và cốc phân NPK theo từng ngày cùng bản in Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3 để HS xếp theo thứ tự ngày thay cho video tua nhanh, HS không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu thêm, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK tr.97–99 hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước khác nhau ở chỗ nào (Mở đầu) → Cây đậu ở hai cốc chiếu sáng khác nhau mọc khác nhau thế nào (Nhiệm vụ 2.1) → Thân và rễ cây ngô trong ống đong quay về phía nào khi rốn hạt dán xuôi và dán ngược (Nhiệm vụ 2.2) → Rễ cây ngô mọc về phía nào trong cốc có phân NPK đặt ở một góc (Nhiệm vụ 2.3) → Xếp các hiện tượng cảm ứng ngoài tự nhiên vào bảng của SGK và viết báo cáo tại lớp → Bố trí lại một thí nghiệm có thay đổi một chi tiết ở nhà. Cả tiết học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh, HS làm việc theo bàn thực hành.

Hoạt động 1. Mở đầu — Nêu được điểm khác nhau nhìn thấy ngay giữa ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước (5′)

a) Mục tiêu: HS quan sát nhanh ba bộ thí nghiệm nhóm mình đã bố trí từ tiết trước, nêu được điểm khác nhau nhìn thấy ngay giữa hai cốc đậu và giữa hai dải hạt ngô, từ đó nêu được điều mình cần tìm hiểu trong buổi thực hành.

b) Nội dung: HS đặt ba bộ thí nghiệm của nhóm lên khay tại bàn thực hành, đọc phần Yêu cầu cần đạt và mục III.1 Nguyên lí (SGK tr.97), rồi ghi vào mục A của phiếu: vì sao tác nhân phải đến với cây từ một phía, nhóm đã bố trí những bộ nào và gieo ngày nào, hai cốc đậu khác nhau ở điểm gì, một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: dự đoán vì sao tác nhân phải đến từ một phía; danh sách các bộ thí nghiệm nhóm đã bố trí kèm ngày gieo; điểm khác nhau nhìn thấy giữa hai cốc đậu; một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV nhắc lại nội quy phòng thí nghiệm bộ môn Sinh, yêu cầu mỗi nhóm bày lên khay ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước theo hướng dẫn giao ở cuối Bài 15: hai cốc đậu chiếu sáng khác nhau, ống đong chứa cuộn giấy thấm gắn hạt ngô, cốc thuỷ tinh có phân NPK. GV phát phiếu học tập và giao mỗi HS tự ghi mục A, ghi ngắn gọn, chưa cần dùng thuật ngữ.

Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS bày mẫu, quan sát bằng mắt thường và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ ghi cây cốc này cao hơn cốc kia mà không nói tới hướng nghiêng của thân; GV gợi mở bằng câu hỏi thân cây trong hộp giấy nghiêng về phía nào so với lỗ đục. Mức tối thiểu: nêu được một điểm khác nhau. Mức khá: nêu được khác nhau về cả chiều cao lẫn hướng nghiêng của thân và đoán được nguyên nhân.

Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai nhóm ở hai bàn thực hành xa nhau nêu miệng tại chỗ, một nhóm nói về hai cốc đậu, một nhóm nói về ống đong hạt ngô, để cả lớp thấy ngay hai tác nhân khác nhau là ánh sáng và trọng lực.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: hướng động là hình thức vận động xuất hiện dưới tác động của tác nhân ngoại cảnh đến từ một phía; hướng của tác nhân kích thích quy định hướng của vận động (SGK tr.97). Phải để ánh sáng, nước, phân bón đến với cây từ một phía mới thấy rõ phản ứng.

Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 quan sát hai cốc đậu của thí nghiệm hướng sáng.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Quan sát, đo và giải thích được kết quả bốn hiện tượng hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá (27′)

a) Mục tiêu: HS đọc được kết quả ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước, mô tả đúng hướng mọc của thân và rễ trong từng bộ, gọi đúng tên bốn loại hướng động và giải thích được kết quả theo nguyên lí ở SGK tr.97. Đó đúng là những điều HS đã đặt ra ở Hoạt động 1.

b) Nội dung: HS làm việc tại bàn thực hành với mẫu của nhóm mình, đối chiếu cách bố trí với Hình 16.1, Hình 16.2 (SGK tr.98) và Hình 16.3 (SGK tr.99), đo rồi ghi kết quả vào bảng đầu của mục D.1, đồng thời hoàn thành mục B của phiếu qua ba nhiệm vụ nối tiếp nhau. Bảng quan sát cảm ứng ngoài tự nhiên và hai câu hỏi phần Thu hoạch (SGK tr.99) được để dành cho Hoạt động 3 và Hoạt động 4.

c) Sản phẩm: Sáu dòng đầu của mục B được điền đủ, bám SGK tr.97–99; bốn dòng của bảng kết quả thí nghiệm ở mục D.1 ghi số đo và nhận xét thật của nhóm; kèm tệp video tua nhanh nhóm nộp ở Nhiệm vụ 2.1.

d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 5 – 6 HS theo bàn thực hành, mỗi nhóm cử một bạn đo, một bạn ghi số và một bạn báo cáo; mỗi HS vẫn tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả ba nhiệm vụ dưới đây. GV nhắc HS không mang mẫu ra khỏi khay và rửa tay sau khi chạm vào cát, đất, phân bón.

.................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo