Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Công nghệ 7 tích hợp Năng lực số Học kì 2 là nguồn tài liệu vô cùng hữu ích,biên soạn bám sát chương trình GDPT 2018 và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tài liệu giúp giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học trong thời đại số.
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 Học kì 2 thiết kế từ Bài 9 đến hết Bài 16, (không soạn tiết Ôn tập chương, tiết kiểm tra giữa và cuối kì) trình bày dưới dạng File Word có lồng ghép năng lực số. Qua đó giúp thầy cô giáo tham khảo, tiết kiệm thời gian chuẩn bị kế hoạch bài dạy. Nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 Học kì 2 gồm có:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy:……/……/……
BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Môn học: Công nghệ 7
Thời gian thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi đối với đời sống và phát triển kinh tế.
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến ở nước ta và vật nuôi đặc trưng của từng vùng, miền.
- Trình bày được các phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm của một số ngành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Vận dụng kiến thức để đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin từ SGK, học liệu số và thực tiễn để tìm hiểu về ngành chăn nuôi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống thực tiễn, đề xuất biện pháp phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi; nhận biết được các vật nuôi, phương thức chăn nuôi và ngành nghề trong chăn nuôi.
- Giao tiếp công nghệ: Mô tả được đặc điểm của từng phương thức chăn nuôi; trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét được ưu điểm, hạn chế của từng phương thức chăn nuôi; đánh giá được ý nghĩa của các biện pháp xử lí chất thải và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng công nghệ: Vận dụng kiến thức để lựa chọn phương thức chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác video, hình ảnh, mô hình trang trại, học liệu số và dữ liệu thống kê về chăn nuôi do giáo viên cung cấp để tìm hiểu vai trò, phương thức và biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi kết quả học tập, chia sẻ sản phẩm nhóm trên Google Classroom hoặc nền tảng học tập của nhà trường. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế infographic, sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu giới thiệu về ngành chăn nuôi bằng Canva, PowerPoint hoặc Google Slides. NL3 (3.1TC1b; 3.2TC1a).
- An toàn số: Khai thác và sử dụng hình ảnh, số liệu đúng nguồn; tuân thủ quy định về bản quyền và an toàn thông tin. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Khai thác thông tin số để lựa chọn phương thức chăn nuôi phù hợp và đề xuất giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. NL5 (5.3TC1a).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM (thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của giáo viên) để tìm hiểu mô hình chăn nuôi hiện đại, sau đó đối chiếu với SGK và nguồn chính thống trước khi sử dụng. NL6 (6.2TC1a; 6.2TC1b; 6.2TC1c).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Có ý thức phát triển ngành chăn nuôi gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu kiến thức và tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, sử dụng tài nguyên hợp lí và bảo đảm an toàn sinh học.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả học tập; sử dụng thông tin và hình ảnh đúng nguồn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 7; kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi.
- Hình 9.1 → 9.7 trong SGK.
- Video về chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghệ cao.
- Video về xử lí chất thải bằng hầm biogas và mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
- Phiếu học tập số. Bộ thẻ Plickers.
- Giấy A0, bút dạ.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 7, vở ghi và đồ dùng học tập.
- Đọc trước Bài 9.
- Tìm hiểu một mô hình chăn nuôi tại địa phương (hộ gia đình hoặc trang trại) và ghi nhận những đặc điểm nổi bật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và giúp học sinh nhận biết vai trò của chăn nuôi trong đời sống.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và trao đổi về vai trò của ngành chăn nuôi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và nhận thức ban đầu về vai trò của chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu video (1–2 phút) về các mô hình chăn nuôi ở Việt Nam: chăn nuôi hộ gia đình, trang trại tập trung, chăn nuôi công nghệ cao và sản phẩm chăn nuôi phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình mở đầu trong SGK và nêu nhận xét về quy mô, điều kiện chuồng trại và vật nuôi trong hình.

- GV đặt tình huống: "Trong bữa ăn hằng ngày của gia đình em có những thực phẩm nào có nguồn gốc từ chăn nuôi? Nếu không có ngành chăn nuôi thì cuộc sống sẽ thay đổi như thế nào?"
GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Gia đình em đang nuôi những vật nuôi nào?
Câu 2. Em hãy kể tên các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi mà gia đình thường sử dụng.
Câu 3. Theo em, ngoài cung cấp thực phẩm, ngành chăn nuôi còn có vai trò gì?
- GV tổ chức kiểm tra nhanh bằng Plickers với câu hỏi: "Vai trò quan trọng nhất của ngành chăn nuôi là gì?"
A. Chỉ cung cấp thực phẩm.
B. Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và góp phần phát triển kinh tế.
C. Chỉ tạo việc làm.
D. Chỉ phục vụ xuất khẩu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi.
- HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp án.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm và ghi nhận các ý kiến tiêu biểu.
* Tích hợp năng lực số:
- HS khai thác video và hình ảnh về các mô hình chăn nuôi do GV cung cấp để nhận biết vai trò của ngành chăn nuôi. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi, chia sẻ ý kiến trong nhóm; tham gia trả lời bằng Plickers. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày ý kiến; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV công bố kết quả Plickers (đáp án B) và yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
GV gợi mở: "Theo em, vì sao hiện nay nhiều địa phương đang phát triển chăn nuôi công nghệ cao thay cho chăn nuôi nhỏ lẻ?"
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS, tuyên dương các câu trả lời đúng và có liên hệ thực tế.
- GV nhấn mạnh: Chăn nuôi giữ vai trò quan trọng trong cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho sản xuất, tạo việc làm và phát triển kinh tế. Hiện nay ngành chăn nuôi đang chuyển mạnh theo hướng hiện đại, an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.
- GV dẫn dắt vào bài: ‘‘Qua video, hình ảnh và phần trao đổi, chúng ta thấy chăn nuôi có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và nền kinh tế. Ngành chăn nuôi không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn tạo ra nhiều sản phẩm, nguyên liệu có giá trị, đồng thời đang từng bước phát triển theo hướng hiện đại, an toàn và bền vững. Vậy chăn nuôi có những vai trò, triển vọng và phương thức phổ biến nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay’’.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò và triển vọng của chăn nuôi
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò và triển vọng phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 9.1, đọc mục I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi trong SGK và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của học sinh.
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV trình chiếu Hình 9.1 trong SGK kết hợp video ngắn (2 phút) giới thiệu các sản phẩm chăn nuôi và mô hình chăn nuôi hiện đại ở Việt Nam. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1 và trả lời câu hỏi trong mục Khám phá.
- GV phát Phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhiệm vụ 1. Quan sát Hình 9.1 và cho biết các hình ảnh minh họa thể hiện những vai trò nào của chăn nuôi. GV gợi ý HS liên hệ từng hình: thực phẩm, phân bón, xuất khẩu, vật nuôi làm cảnh. Nhiệm vụ 2. Đọc mục Triển vọng của chăn nuôi trong SGK và trả lời các câu hỏi. + Vì sao ngành chăn nuôi nước ta có nhiều cơ hội phát triển? + Xu hướng phát triển của chăn nuôi hiện nay là gì? + Công nghệ cao được ứng dụng như thế nào trong chăn nuôi? - GV gợi mở thêm: + Theo em, vì sao sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam ngày càng có cơ hội xuất khẩu? +Người chăn nuôi cần thay đổi như thế nào để đáp ứng yêu cầu của thị trường hiện nay? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, video; thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - HS phân công thành viên ghi kết quả và chuẩn bị báo cáo. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; hướng dẫn HS liên hệ với mô hình chăn nuôi ở địa phương. * Tích hợp năng lực số - HS khai thác video, hình ảnh và số liệu về ngành chăn nuôi do GV cung cấp để tìm hiểu vai trò và triển vọng phát triển. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a). - HS trao đổi, chia sẻ kết quả học tập trong nhóm và trên Google Classroom (nếu có). NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a). - HS thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic về vai trò của chăn nuôi bằng PowerPoint hoặc Canva sau giờ học. NL3 (3.1TC1b; 3.2TC1a). Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đặt câu hỏi mở: + Theo em, vai trò nào của chăn nuôi là quan trọng nhất? Vì sao? + Nếu ngành chăn nuôi không phát triển thì sản xuất nông nghiệp và đời sống sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? + Chăn nuôi công nghệ cao khác với chăn nuôi truyền thống ở những điểm nào? - GV giới thiệu thêm một số mô hình chăn nuôi hiện đại như trang trại bò sữa tự động, chuồng nuôi lợn thông minh, hệ thống cho ăn và uống nước tự động, cảm biến nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm, đánh giá kết quả Phiếu học tập và khả năng liên hệ thực tiễn của HS. - GV nhấn mạnh: Chăn nuôi là ngành sản xuất quan trọng của nông nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, nâng cao đời sống nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong xu thế hiện nay, chăn nuôi đang chuyển mạnh sang hướng công nghệ cao, an toàn sinh học, thân thiện với môi trường và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. - Mở rộng: GV giới thiệu việc ứng dụng Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), cảm biến môi trường, camera giám sát và phần mềm quản lí đàn vật nuôi trong các trang trại hiện đại nhằm theo dõi sức khỏe vật nuôi, tự động hóa quy trình chăm sóc, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Qua đó giúp HS thấy được vai trò của chuyển đổi số trong phát triển ngành chăn nuôi. GV chuyển sang Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vật nuôi phổ biến ở nước ta và vật nuôi đặc trưng từng miền. |
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi 1. Vai trò của chăn nuôi - Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như thịt, trứng, sữa và mật ong phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản xuất dược phẩm, da, lông, len và nhiều sản phẩm khác. - Cung cấp phân chuồng phục vụ sản xuất nông nghiệp, góp phần cải tạo đất và phát triển nông nghiệp bền vững. - Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần phát triển kinh tế. - Tạo nguồn hàng xuất khẩu, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp. - Cung cấp vật nuôi làm cảnh, phục vụ nhu cầu giải trí và đời sống tinh thần. 2. Triển vọng của chăn nuôi - Chăn nuôi ngày càng phát triển theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và an toàn sinh học. - Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo đảm an toàn thực phẩm. - Tăng cường tự động hóa, số hóa và quản lí đàn vật nuôi bằng công nghệ. - Giảm ô nhiễm môi trường, phát triển chăn nuôi bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. |
.............
Bạn có thể tải thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Công nghệ 7 tích hợp Năng lực số (Học kì 2)
Giáo án Công nghệ 7 tích hợp Năng lực số (Học kì 2)
149.000đ