Giáo án Chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) Kế hoạch bài dạy Chuyên đề học tập Sinh học THPT (Full)

Giáo án chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI soạn theo SGK thống nhất, trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp thầy cô linh hoạt bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị mình.

Giáo án chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 được thiết kế nhằm hỗ trợ thầy cô đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong môn Sinh học. Giáo án Sinh học 10, 11, 12 tích hợp NLS, AI kết hợp kiến thức trọng tâm với các hoạt động khai thác tư liệu số, ứng dụng AI, thảo luận và giải quyết nhiệm vụ học tập. Qua đó, học sinh có cơ hội chủ động tìm hiểu kiến thức, phát triển tư duy khoa học, khả năng xử lý thông tin và năng lực số. Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 tích hợp NLS, AI được trình bày rõ ràng, khoa học, thuận tiện triển khai trong thực tế giảng dạy.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 11 gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 11

1. Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 tích hợp Năng lực số, AI

Ngày soạn:........./........./.......

Ngày dạy:......./........../.....

BÀI 1. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ THÀNH TỰU

Môn học: Chuyên đề học tập Sinh học; Lớp: 10

Thời gian thực hiện: 4 tiết

Tuần 1–4, tiết 1–4

Chuyên đề 1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu (15 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

– Trình bày được tính toàn năng của tế bào và các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực vật. Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật.

– Nêu được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: nêu được tính toàn năng của tế bào, trình bày được ba giai đoạn chung của quy trình công nghệ tế bào thực vật là chuẩn bị môi trường dinh dưỡng, khử trùng mô nuôi cấy và tái sinh cây (SGK tr.6).

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 1.1 để sắp đúng thứ tự mô sẹo – mô sẹo phân hoá – tái sinh chồi – cây con; đọc Hình 1.4 và Hình 1.5 để tóm tắt quy trình tạo cây chuyển gene và cây đơn bội từ hạt phấn.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao mô nuôi cấy chỉ dừng ở mô sẹo mà không thành cây hoàn chỉnh, đề xuất được yếu tố cần điều chỉnh; nêu được lợi ích của công nghệ tế bào thực vật với đời sống.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.5–10, quan sát năm hình của bài để tự hoàn thành phiếu học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4 HS, cử người điều hành và người báo cáo, lắng nghe để bổ sung cho nhóm bạn.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí tình huống nhân giống phong lan chỉ ra mô sẹo, đề xuất hướng điều chỉnh tỉ lệ hormone.

c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

– 1.1.NC1b (năng lực số, theo Thông tư 02/2025): HS tra cứu trên internet và tài liệu số thành tựu nuôi cấy mô ở Việt Nam (sâm Ngọc Linh, cây mía), lọc lấy dẫn chứng cho dự báo FAO cần thêm 70% lương thực đến 2050 (SGK tr.5-10).

– 10.C2 (giáo dục AI, theo Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT): Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế – Xác định được các vấn đề của nhân giống cây trồng (nhận diện mô sẹo đạt chuẩn, dự báo tỉ lệ tái sinh chồi) có thể ứng dụng AI, rồi đối chiếu yêu cầu nêu ra với quy trình ở Hình 1.1.

Minh chứng: bảng tra cứu ba thành tựu nuôi cấy mô có ghi rõ nguồn ở Nhiệm vụ 2.6, cùng bốn câu trả lời ở mục C của phiếu học tập và cột nhận xét độ tin cậy của thông tin tra được.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.

– Trung thực: ghi đúng điều mình tra được, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng, không chép lời quảng cáo của trang bán cây giống thành kết quả khoa học.

– Trách nhiệm: giữ gìn mẫu cây giống nuôi cấy mô GV mang đến lớp, có ý thức bảo tồn các giống cây quý hiếm của địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Chuyên đề học tập Sinh học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bài giảng điện tử Bài 1 (SGK tr.5–10).

– Hình 1.1 (SGK tr.6), Hình 1.2 (SGK tr.7), Hình 1.3 (SGK tr.8), Hình 1.4 và Hình 1.5 (SGK tr.9) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập Bài 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Tranh ảnh mô sẹo và cây mía nuôi cấy mô; mẫu cây giống nuôi cấy mô còn trong bình hoặc bầu ươm cho HS quan sát.

– Máy tính có kết nối internet và máy chiếu, dùng cho Nhiệm vụ 2.6.

– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

2. Học sinh

– SGK chuyên đề, vở ghi, bút, bút màu để đánh dấu thứ tự các bước trên hình.

– Giấy nhớ để ghi ý kiến nhóm dán lên bảng.

– Hỏi trước người thân hoặc tìm trong vườn nhà xem có loại cây nào được mua về dưới dạng cây giống đồng loạt giống nhau, ghi lại tên cây.

3. Phương án dự phòng

– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn Hình 1.1, Hình 1.4 và Hình 1.5 treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK theo nhóm.

– Không có mạng/internet ở Nhiệm vụ 2.6: GV phát ba mẩu tin đã in sẵn về nuôi cấy mô sâm Ngọc Linh, nhân giống mía và chuối nuôi cấy mô để HS lọc thông tin thay cho việc tra cứu trực tiếp.

  1. An toàn

– Bình cây giống nuôi cấy mô đưa cho HS quan sát phải còn nguyên nắp, chỉ nhìn từ bên ngoài, tuyệt đối không mở nắp vì môi trường bên trong là môi trường vô trùng.

– Nhắc HS rửa tay sau khi cầm bình mẫu; sau tiết học GV thu lại và cất vào tủ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Cây con trong đĩa Petri từ đâu mà có (Mở đầu) → Vì sao một tế bào lại mọc thành cả cây, đó là tính toàn năng (Nhiệm vụ 2.1) → Người ta nuôi cấy theo quy trình nào (Nhiệm vụ 2.2) → Quy trình ấy đã cho những thành tựu gì (Nhiệm vụ 2.3 và 2.4) → Sắp tới còn hứa hẹn điều gì (Nhiệm vụ 2.5) → Công nghệ số và AI đỡ người làm giống ở khâu nào (Nhiệm vụ 2.6) → Luyện tập bốn câu SGK và vận dụng vào cây trồng ở địa phương.

Tiết

Nội dung chính

Hoạt động và nhiệm vụ

Sản phẩm của HS

Tiết 1
(Tuần 1)

Tính toàn năng của tế bào (mục I) và quy trình công nghệ tế bào thực vật (mục II)

Hoạt động 1 Mở đầu (6′); Nhiệm vụ 2.1 (17′); Nhiệm vụ 2.2 (22′)

Mục A của phiếu; dòng 1 và dòng 2 của bảng mục B

Tiết 2
(Tuần 2)

Thành tựu: nhân giống bảo tồn cây quý hiếm, nhân nhanh số lượng lớn, tạo giống mới (mục III)

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (20′); Nhiệm vụ 2.4 (22′)

Dòng 3 và dòng 4 của bảng mục B

Tiết 3
(Tuần 3)

Triển vọng của công nghệ tế bào thực vật (mục IV) và tình huống công nghệ số, AI

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (18′); Nhiệm vụ 2.6 (24′)

Dòng 5 của bảng mục B; bảng tra cứu ba thành tựu; mục C của phiếu

Tiết 4
(Tuần 4)

Luyện tập bốn câu SGK tr.10 và vận dụng vào cây trồng ở địa phương

Kết nối hai tiết (3′); Hoạt động 3 Luyện tập (30′); Hoạt động 4 Vận dụng (12′)

Mục D.1 và mục D.2 của phiếu

TIẾT 1. TÍNH TOÀN NĂNG CỦA TẾ BÀO VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT

Hoạt động 1. Mở đầu (6′) — Nêu được thắc mắc vì sao một mẩu mô nhỏ lại tái sinh được thành cây hoàn chỉnh

a) Mục tiêu: HS kể được vài loại cây giống quen thuộc quanh mình, nêu được thắc mắc về cách các nhà khoa học nuôi một mẩu mô thành cây con và ghi được điều mình muốn tìm hiểu trong bài.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.5: “Những cây con nhỏ xíu trong đĩa Petri ở hình bên được tái sinh từ những mẫu mô trong môi trường nuôi cấy nhân tạo. Bằng cách nào các nhà khoa học có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật để chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh?”

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: hai loại cây giống em từng thấy; một điều em thấy lạ ở cây giống bán sẵn; một dự đoán về cách người ta nhân được nhiều cây giống hệt nhau; một điều em muốn tìm hiểu thêm.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV chiếu ảnh đĩa Petri có cây con ở SGK tr.5, nêu câu hỏi mở đầu, phát phiếu học tập và giao việc: viết vào mục A hai loại cây giống em từng thấy, một điều em thấy lạ và một dự đoán của riêng em. GV nói rõ đây là phần dự đoán nên không sợ sai.

Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS nhớ lại và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ kể tên cây mà bỏ trống ô dự đoán; GV đi một vòng, gợi ý bằng câu hỏi: cả vườn chuối giống hệt nhau thì người ta lấy giống từ đâu ra.

Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về cây giống đã thấy, một em nói dự đoán của mình. GV ghi nhanh hai dự đoán lên góc bảng để cuối bài quay lại đối chiếu.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: những cây con trong đĩa Petri được tái sinh từ một mẩu mô nuôi trong môi trường nhân tạo. Làm được như vậy là nhờ tế bào thực vật có tính toàn năng. Bài học hôm nay sẽ trả lời tính toàn năng là gì và người ta nuôi cấy theo quy trình nào.

Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu tính toàn năng của tế bào.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Trình bày được tính toàn năng, quy trình, thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật

a) Mục tiêu: HS nêu được tính toàn năng của tế bào, trình bày được ba giai đoạn chung của quy trình công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của lĩnh vực này.

b) Nội dung: HS đọc mục I, II, III và IV (SGK tr.5–10), quan sát Hình 1.1 đến Hình 1.5, trả lời bốn câu Dừng lại và suy ngẫm ở tr.7 và tr.10, hoàn thành bảng mục B của phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Bảng mục B của phiếu học tập được điền đủ năm dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ hoặc số liệu minh hoạ và một câu rút ra của riêng HS.

d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Hoạt động 2 được triển khai qua sáu nhiệm vụ nối tiếp từ Nhiệm vụ 2.1 đến Nhiệm vụ 2.6.

Phân hoá: Mức bắt buộc/tối thiểu – nêu các bước nuôi cấy mô và một thành tựu; mức mở rộng/khá – giải thích cơ sở sinh học, đánh giá độ tin cậy của minh chứng.

Nhiệm vụ 2.1. Vì sao một tế bào lại có thể mọc thành cả cây? (17′)

a) Mục tiêu: HS nêu được tính toàn năng của tế bào, phân biệt được biệt hoá với giải biệt hoá và tái biệt hoá, lấy được ví dụ về số loại tế bào chuyên hoá trong một cây trưởng thành.

b) Nội dung: HS đọc mục I (SGK tr.5), tách khái niệm tính toàn năng thành hai ý là khả năng phân chia, biệt hoá và khả năng phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh; ghi dòng 1 của bảng mục B.

............

2. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 11

Ngày soạn:........./........./.......

Ngày dạy:......./........../.....

BÀI 1. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

– Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.

– Phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp với thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng…).

– Phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.

– HSKT: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch; nêu được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân tích được ba nguyên tắc bón phân (đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm) và ba biện pháp kĩ thuật (tưới nhỏ giọt, xen canh – luân canh, thuỷ canh) (SGK tr.5–10).

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 1.1 để phân biệt sản phẩm hữu cơ với sản phẩm an toàn; đọc Hình 1.2 để giải thích cơ chế trao đổi ion giúp rễ hấp thụ chất khoáng; đối chiếu Bảng 1.1 để nhận diện triệu chứng thiếu khoáng ở cây.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao không nên trồng khoai lang liên tục trên một thửa ruộng, đề xuất được biện pháp canh tác phù hợp; nêu được lợi ích của việc bón phân đúng nguyên tắc với sức khoẻ con người và môi trường.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.5–10, quan sát ba hình và một bảng của bài để tự hoàn thành phiếu học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4 HS, cử người điều hành và người báo cáo, lắng nghe để bổ sung cho nhóm bạn.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí tình huống ruộng khoai lang trồng liên tục kém năng suất, đề xuất biện pháp canh tác khắc phục.

c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

– 1.1.NC1b (năng lực số, theo Thông tư 02/2025): HS tra cứu trên internet và tài liệu số về tiêu chuẩn nông nghiệp sạch, tìm ví dụ bón phân đúng loại – đúng liều – đúng thời điểm ở địa phương (SGK tr.5-11).

– 11.A2 (giáo dục AI, theo Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT): Bền vững và công bằng – Nêu ví dụ AI dự báo nhu cầu khoáng của cây trồng, phân tích yếu tố bền vững (giảm dư lượng phân bón) và đối chiếu khuyến cáo của AI với nguyên tắc bón phân trong SGK.

Minh chứng: bảng tra cứu tiêu chuẩn nông nghiệp sạch có ghi rõ nguồn ở Nhiệm vụ 2.6, cùng bốn câu trả lời ở mục C của phiếu học tập và cột nhận xét độ tin cậy của thông tin tra được.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.

– Trung thực: ghi đúng điều mình tra được, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng, không chép lời quảng cáo của trang bán phân bón thành kết quả khoa học.

– Trách nhiệm: có ý thức bón phân hợp lí để bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường đất, nước ở địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Chuyên đề học tập Sinh học 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bài giảng điện tử Bài 1 (SGK tr.5–11).

– Hình 1.1 (SGK tr.6), Hình 1.2 (SGK tr.8), Hình 1.3 (SGK tr.10), Bảng 1.1 (SGK tr.8–9) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập Bài 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Mẫu nhãn một số loại phân bón thông dụng (NPK, phân hữu cơ, phân vi sinh) cho HS quan sát.

– Máy tính có kết nối internet và máy chiếu, dùng cho Nhiệm vụ 2.6.

– Hai trường hợp về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

2. Học sinh

– SGK chuyên đề, vở ghi, bút, bút màu để đánh dấu các nguyên tắc bón phân.

– Giấy nhớ để ghi ý kiến nhóm dán lên bảng.

– Hỏi trước người thân về loại phân bón gia đình thường dùng, ghi lại tên phân và cách bón.

3. Phương án dự phòng

– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn Hình 1.1, Hình 1.2 và Bảng 1.1 treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK theo nhóm.

– Không có mạng/internet ở Nhiệm vụ 2.6: GV phát các mẩu tin đã in sẵn về tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và ví dụ bón phân đúng liều lượng ở địa phương để HS lọc thông tin thay cho việc tra cứu trực tiếp.

4. An toàn

– Mẫu nhãn phân bón cho HS quan sát chỉ là bao bì rỗng đã qua xử lí, không còn hoá chất bên trong; nhắc HS không đưa lên mũi ngửi hoặc cho vào miệng.

– Nhắc HS rửa tay sau khi cầm mẫu nhãn phân bón; sau tiết học GV thu lại và cất vào tủ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Làm thế nào để sản xuất lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng mà không gây ô nhiễm môi trường (Mở đầu) → Nông nghiệp sạch là gì (Nhiệm vụ 2.1) → Bón phân đúng loại và đúng liều lượng ra sao (Nhiệm vụ 2.2) → Vì sao còn phải bón đúng thời điểm (Nhiệm vụ 2.3) → Tưới nhỏ giọt và xen canh, luân canh giúp gì cho nền nông nghiệp sạch (Nhiệm vụ 2.4) → Thuỷ canh có phải là biện pháp tối ưu (Nhiệm vụ 2.5) → Công nghệ số và AI hỗ trợ dự báo nhu cầu khoáng của cây trồng như thế nào (Nhiệm vụ 2.6) → Luyện tập và vận dụng vào thực tế bón phân ở địa phương.

Tiết

Nội dung chính

Hoạt động và nhiệm vụ

Sản phẩm của HS

Tiết 1
(Tuần 1)

Khái niệm nông nghiệp sạch (mục I); nguyên tắc bón đúng loại và đúng liều lượng (mục II.1, II.2)

Hoạt động 1 Mở đầu (7′); Nhiệm vụ 2.1 (19′); Nhiệm vụ 2.2 (19′)

Mục A của phiếu; dòng 1 và dòng 2 của bảng mục B

Tiết 2
(Tuần 2)

Nguyên tắc bón đúng thời điểm và Bảng 1.1 (mục II.3); biện pháp tưới nhỏ giọt, xen canh – luân canh (mục III.1, III.2)

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (21′); Nhiệm vụ 2.4 (21′)

Dòng 3 và dòng 4 của bảng mục B

Tiết 3
(Tuần 3)

Biện pháp thuỷ canh (mục III.3); công nghệ số và AI dự báo nhu cầu khoáng; luyện tập, vận dụng

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (12′); Nhiệm vụ 2.6 (20′); Hoạt động 3 Luyện tập (6′); Hoạt động 4 Vận dụng (4′)

Dòng 5 của bảng mục B; mục C của phiếu; mục D.1 và D.2 của phiếu

TIẾT 1. KHÁI NIỆM NÔNG NGHIỆP SẠCH VÀ NGUYÊN TẮC BÓN ĐÚNG LOẠI, ĐÚNG LIỀU LƯỢNG

Hoạt động 1. Mở đầu (7′) — Nêu được vấn đề sản xuất lương thực, thực phẩm sạch mà không gây ô nhiễm môi trường

a) Mục tiêu: HS nêu được suy nghĩ ban đầu về sản xuất lương thực, thực phẩm sạch, kể được một số sản phẩm nông nghiệp quen thuộc ở địa phương và nêu được điều mình muốn tìm hiểu trong bài.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.5: “Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khoẻ con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường?”

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: hai loại nông sản em từng dùng; một điều em biết về cách người trồng bón phân cho cây; một dự đoán về cách sản xuất nông sản vừa năng suất cao vừa sạch; một điều em muốn tìm hiểu thêm.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV nêu câu hỏi mở đầu SGK tr.5, phát phiếu học tập và giao việc: viết vào mục A hai loại nông sản em từng dùng, một điều em biết về cách bón phân và một dự đoán của riêng em. GV nói rõ đây là phần dự đoán nên không sợ sai.

Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS nhớ lại và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ kể tên nông sản mà bỏ trống ô dự đoán; GV đi một vòng, gợi ý bằng câu hỏi: vì sao có loại rau được bán với giá cao hơn rau thường vì gắn nhãn sạch.

Báo cáo, thảo luận (2′): GV mời hai HS ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về nông sản đã dùng, một em nói dự đoán của mình. GV ghi nhanh hai dự đoán lên góc bảng để cuối bài quay lại đối chiếu.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: sản xuất nông sản vừa năng suất cao vừa không gây hại cho sức khoẻ và môi trường đòi hỏi phải bón phân đúng nguyên tắc và áp dụng biện pháp kĩ thuật phù hợp. Bài học hôm nay sẽ trả lời nông nghiệp sạch là gì và cần tuân thủ những nguyên tắc, biện pháp nào.

Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân tích được các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân tích được ba nguyên tắc bón phân và ba biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch.

b) Nội dung: HS đọc mục I, II và III (SGK tr.5–10), quan sát Hình 1.1 đến Hình 1.3 và Bảng 1.1, trả lời sáu câu Dừng lại và suy ngẫm ở tr.6, tr.9 và tr.10, hoàn thành bảng mục B của phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Bảng mục B của phiếu học tập được điền đủ năm dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ hoặc số liệu minh hoạ và một câu rút ra của riêng HS.

d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Hoạt động 2 được triển khai qua sáu nhiệm vụ nối tiếp từ Nhiệm vụ 2.1 đến Nhiệm vụ 2.6.

Phân hoá: Mức bắt buộc/tối thiểu – nêu khái niệm nông nghiệp sạch và ba nguyên tắc bón khoáng; mức mở rộng/khá – phân tích một tình huống bón phân ở địa phương.

Nhiệm vụ 2.1. Nông nghiệp sạch là gì? (19′)

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nông nghiệp sạch, phân biệt được hai mức sản phẩm hữu cơ và sản phẩm an toàn, nêu được ví dụ về bộ tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP.

b) Nội dung: HS đọc mục I (SGK tr.5–6), quan sát Hình 1.1, trả lời hai câu Dừng lại và suy ngẫm (SGK tr.6): “Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm nông nghiệp sạch cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?” và “Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp sạch mà em biết.”

c) Sản phẩm: Dòng 1 “Khái niệm nông nghiệp sạch” ở mục B, nêu đủ khái niệm và hai mức sản phẩm (hữu cơ, an toàn), có dẫn tên bộ tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP (SGK tr.6).

d) Tổ chức thực hiện


.......................

3. Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Sinh học 12 tích hợp NLS, AI

Ngày soạn:......../......../......

Ngày dạy:........./......../.......

BÀI 2. PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT DNA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

– Nêu được các nguyên lí của phương pháp tách chiết DNA từ tế bào.

– Nêu được một số phương pháp phân lập gene.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: nêu được bốn bước của quy trình tách chiết DNA (phá vỡ tế bào, loại bỏ protein, loại bỏ RNA, kết tủa và tinh sạch DNA), trình bày được nguyên lí enzyme cắt giới hạn, nhân dòng gene và kĩ thuật PCR để phân lập gene (SGK tr.13–18).

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 2.1 để mô tả bốn bước quy trình tách chiết DNA; đọc Hình 2.5 để trình bày ba bước của mỗi chu kì PCR; quan sát và thực hiện được thao tác tách chiết DNA đơn giản từ mẫu vật thật (gan gà hoặc chuối).

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao enzyme không bị cắt cùng DNA trong quy trình tách chiết, đề xuất được quy trình tách chiết RNA dựa trên nguyên lí đã học.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.13–18, quan sát sáu hình của bài để tự hoàn thành phiếu học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4 HS khi thực hành tách chiết DNA, cử người điều hành, người thao tác và người ghi chép kết quả, lắng nghe để bổ sung cho nhóm bạn.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí tình huống dịch chiết không xuất hiện kết tủa DNA rõ sau khi cho ethanol lạnh, đề xuất được nguyên nhân và cách khắc phục.

c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

– 1.3.NC1a (năng lực số, theo Thông tư 02/2025): HS lập bảng bốn bước tách chiết DNA và sắp xếp dữ liệu hơn 900 enzyme cắt giới hạn từ khoảng 230 chủng vi khuẩn để truy xuất khi làm bài tập (SGK tr.13-18).

– 12.C2 (giáo dục AI, theo Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT): Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống – Tùy chỉnh yêu cầu cho công cụ AI để dựng sơ đồ quy trình tách chiết DNA, sau đó đối chiếu từng bước với hình 2.1 và mốc giải trình tự hệ gene 3 tỉ cặp nucleotide ở tr.18.

Minh chứng: bảng so sánh hai câu lệnh (prompt) yêu cầu AI dựng sơ đồ quy trình tách chiết DNA ở Nhiệm vụ 2.4, kèm cột đối chiếu với Hình 2.1 và mốc giải trình tự hệ gene người 3 tỉ cặp nucleotide ở mục C của phiếu học tập.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.

– Trung thực: ghi đúng kết quả thao tác thực hành, không chép kết quả của nhóm khác khi kết tủa DNA của nhóm mình chưa rõ.

– Trách nhiệm: tuân thủ đúng các quy tắc an toàn khi dùng cồn và dụng cụ thí nghiệm tại Phòng bộ môn Sinh, dọn dẹp sạch sẽ sau khi thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bài giảng điện tử Bài 2 (SGK tr.13–18).

– Hình 2.1 (SGK tr.13) và Hình 2.5 (SGK tr.16) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập Bài 2 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Dụng cụ và mẫu vật tách chiết DNA: gan gà hoặc chuối, cồn lạnh, nước rửa chén, muối ăn, ống nghiệm, cối chày hoặc túi nylon để nghiền mẫu, que khuấy, đủ cho mỗi nhóm 4 HS một bộ.

– Máy tính có kết nối internet và máy chiếu, dùng cho Nhiệm vụ 2.4.

2. Học sinh

– SGK chuyên đề, vở ghi, bút.

– Giấy nhớ để ghi ý kiến nhóm dán lên bảng.

– Nhớ lại kiến thức về cấu trúc tế bào, màng sinh chất và cấu trúc DNA đã học ở lớp dưới.

3. Phương án dự phòng

– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn Hình 2.1 và Hình 2.5 treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK theo nhóm.

– Không đủ mẫu vật hoặc dụng cụ tại Phòng bộ môn Sinh: GV chiếu video quy trình tách chiết DNA và cho HS quan sát ảnh kết quả kết tủa DNA (Hình 2.2, SGK tr.14) thay cho thao tác trực tiếp, HS vẫn hoàn thành phiếu quan sát theo nội dung video.

– Không có mạng/internet ở Nhiệm vụ 2.4: GV phát hai đoạn mô tả sơ đồ quy trình tách chiết DNA đã in sẵn (một đoạn đủ chi tiết, một đoạn còn thiếu bước) để HS so sánh thay cho việc tra cứu trực tiếp.

4. An toàn

– Thực hành tại Phòng bộ môn Sinh: HS không nếm hoặc ngửi trực tiếp cồn và các dung dịch thí nghiệm; cồn để xa nguồn lửa và thiết bị điện.

– Dùng dao hoặc kéo cắt mẫu vật phải có GV giám sát; HS rửa tay sạch sau khi thực hành, thu dọn dụng cụ và đổ chất thải đúng nơi quy định.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Bằng cách nào tách được DNA tinh sạch khỏi tế bào (Mở đầu) → Quy trình tách chiết DNA gồm những bước nào (Nhiệm vụ 2.1) → Tự tay thực hành tách chiết DNA từ mẫu vật thật (Nhiệm vụ 2.2) → Muốn phân lập một gene cụ thể thì làm thế nào bằng enzyme cắt giới hạn và nhân dòng (Nhiệm vụ 2.3) → Công nghệ số và AI hỗ trợ dựng sơ đồ quy trình PCR ra sao (Nhiệm vụ 2.4) → Còn cách nào phân lập gene qua mRNA (Nhiệm vụ 2.5) → Luyện tập ba câu SGK và vận dụng.

Tiết

Nội dung chính

Hoạt động và nhiệm vụ

Sản phẩm của HS

Tiết 1

(Tuần 5)

Nguyên lí bốn bước tách chiết DNA và thực hành tách chiết DNA từ mẫu vật thật (mục I, tr.13–14)

Hoạt động 1 Mở đầu (5′); Nhiệm vụ 2.1 (16′); Nhiệm vụ 2.2 (24′)

Mục A của phiếu; dòng 1 của bảng mục B; phiếu quan sát thực hành

Tiết 2

(Tuần 6)

Enzyme cắt giới hạn, nhân dòng gene và kĩ thuật PCR để phân lập gene (mục II.1, tr.15–16)

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (24′); Nhiệm vụ 2.4 (18′)

Dòng 2 và dòng 3 của bảng mục B; bảng so sánh hai prompt

Tiết 3

(Tuần 7)

Tách chiết gene qua mRNA (mục II.2, tr.16–17) và luyện tập, vận dụng

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (18′); Hoạt động 3 Luyện tập (18′); Hoạt động 4 Vận dụng (6′)

Dòng 4 của bảng mục B; mục D.1 và D.2 của phiếu

TIẾT 1. NGUYÊN LÍ TÁCH CHIẾT DNA VÀ THỰC HÀNH TỪ MẪU VẬT THẬT

Hoạt động 1. Mở đầu (5′) — Nêu được thắc mắc về cách tách DNA tinh sạch khỏi tế bào

a) Mục tiêu: HS nêu được hiểu biết ban đầu về DNA nằm bên trong tế bào, nêu được thắc mắc về cách tách DNA ra khỏi tế bào dưới dạng tinh sạch và ghi được điều mình muốn tìm hiểu trong bài.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.13: “Bằng cách nào chúng ta có thể tách chiết được DNA ra khỏi tế bào dưới dạng tinh sạch, không liên kết hoặc lẫn các hợp chất khác?”

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: một điều em biết về vị trí của DNA trong tế bào; một dự đoán về cách tách DNA ra khỏi tế bào; một điều em muốn tìm hiểu thêm.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV nêu câu hỏi mở đầu của SGK tr.13, phát phiếu học tập và giao việc: viết vào mục A một điều em biết về vị trí của DNA trong tế bào và một dự đoán về cách tách DNA ra khỏi tế bào. GV nói rõ đây là phần dự đoán nên không sợ sai.

Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS nhớ lại kiến thức đã học về tế bào và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ nói DNA nằm trong nhân mà không hình dung được cách phá vỡ tế bào để lấy DNA ra; GV đi một vòng, gợi ý bằng câu hỏi: muốn lấy được nhân của một quả trứng thì phải làm gì với lớp vỏ bên ngoài trước.

Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS nêu miệng tại chỗ, một em nói điều đã biết, một em nói dự đoán của mình. GV ghi nhanh hai dự đoán lên góc bảng để cuối bài quay lại đối chiếu.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: muốn tách DNA tinh sạch phải phá vỡ tế bào rồi loại bỏ các thành phần khác như protein và RNA. Bài học hôm nay sẽ trả lời quy trình đó gồm những bước nào và các em sẽ được tự tay thực hành.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Mai Mai

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Chuyên đề Sinh học 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo