Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) Giáo án môn QPAN 10, 11, 12 (NLS, AI)

Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI Học kì 2 là bộ tài liệu giảng dạy được biên soạn chi tiết, bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12
Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12

Giáo án QPAN 10, 11, 12 Học kì 2 bao quát đầy đủ các bài học trong học kì 2 của ba khối lớp, chú trọng tích hợp năng lực số (NLS) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) theo định hướng Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT. Các hoạt động dạy học được thiết kế khoa học, sáng tạo, tăng cường tương tác và phát huy tính chủ động của học sinh. Giáo án tích hợp NLS, AI Quốc phòng An ninh 10, 11, 12 Học kì 2 gồm file Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn bài, thuận tiện triển khai giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục.

Mô tả tài liệu: Giáo án NLS, AI Quốc phòng An ninh 10, 11, 12 Học kì 1 gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn đầy đủ các bài trong SGK lớp 10, 11, 12 học kì 1
  • Không có tiết ôn tập, kiểm tra định kì
  • Tích hợp NLS
  • Tích hợp AI theo Quyết định 2422

Giáo án NLS, AI Quốc phòng An ninh 10 (Học kì 2)

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG
(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được các động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Thực hiện được một số động tác điều lệnh đội ngũ cá nhân chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

· Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

· Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực riêng:

· Trình bày được những kĩ năng cơ bản về điều lệnh đội ngũ từng người không có súng.

· Thực hiện được một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng.

- Năng lực số:

· 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).

· 1.NC1a: Khai thác thông tin và dữ liệu số (HS khai thác, tra cứu và tổng hợp được thông tin, tư liệu trực tuyến về quy chuẩn điều lệnh đội ngũ qua video/tài liệu tương tác).

· 2.NC1b: Chia sẻ thông tin và nội dung số: HS sử dụng được các công cụ lưu trữ số, chia sẻ dữ liệu bài tập thực hành lên hệ thống quản lý học tập/LMS của lớp.

· 3.NC1a: Phát triển nội dung số đơn giản: HS tự quay video clip thực hành điều lệnh cá nhân và chỉnh sửa, biên tập video đơn giản để nộp bài.

· 5.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân: HS biết tuân thủ các quy định an toàn thông tin khi truy cập, đăng nhập các nền tảng học tập số của nhà trường.

- Năng lực AI:

· 10.A1.2: Nhận biết ứng dụng của AI (HS nhận biết được khả năng của công cụ AI trong việc tự động nhận diện, phân tích hình ảnh và kỹ thuật động tác qua video mô phỏng).

· 10.A2.1: Sử dụng ứng dụng AI đơn giản (HS tương tác được với ứng dụng Quiz/AI Tutor trực tuyến để kiểm tra, đánh giá kiến thức lý thuyết điều lệnh).

3. Phẩm chất

- Trung thực và có trách nhiệm công dân.

- Yêu nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 10.

- Chuẩn bị sân tập có diện tích phù hợp để GV tập trung lên lớp và tổ chức luyện tập.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;

- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.

2. Đối với học sinh

- SGK.

- HS mang, mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải.

- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nêu được tên một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người không có súng; tạo cho các em không khí hứng khởi, mạnh dạn khi thực hiện các động tác đó.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số động tác đội ngũ từng người mà em biết.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV xác định vị trí tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, vật chất; phổ biến các quy định về kỉ luật, trật tự, vệ sinh; quy định các tín hiệu luyện tập.

- GV nêu tên bài, mục tiêu bài học, nội dung trọng tâm.

- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu tên và thực hiện một số động tác đội ngũ từng người mà em biết.

- GV lấy tinh thần xung phong trả lời của 1 – 2 HS thực hiện động tác.

- Sau khi HS thực hiện động tác xong, GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về động tác của bạn mình vừa thực hiện?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ổn định trật tự lớp và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS thực hiện và trả lời câu hỏi

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Đội ngũ từng người không có súng gồm các động tác: Nghiêm, nghỉ; quay tại chỗ; đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi; giậm chân, đổi chân, đứng lại; chào; chào, báo cáo cấp trên; tiến lùi, qua phải, qua trái; ngồi xuống; bỏ mũ, đội mũ, đặt mũ; chạy đều, quay trong khi chạy, đứng lại; quay trong khi đi; đi nghiên, đứng lại; đi đều chuyển thành đi nghiêm, chào và thôi chào. Để thực hiện động tác đẹp và thống nhất, các em phải nắm được kĩ thuật động tác, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng.

[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.

10.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. ĐỘNG TÁC NGHIÊM, NGHỈ

Hoạt động 1: Động tác nghiêm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên, ý nghĩa của động tác, biết cách hô khẩu lệnh và thực hiện động tác nghiêm chính xác, nhanh, mạnh, đẹp, thống nhất.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.48 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên động tác, ý nghĩa, khẩu lệnh của động tác nghiêm và thực hiện động tác.

d. Tổ chức hoạt động:

Giáo án NLS, AI Giáo dục Quốc phòng và An ninh 11 Học kì 2

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 6. GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI SÚNG BỘ BINH, THUỐC NỔ, VẬT CẢN VÀ VŨ KHÍ TỰ TẠO

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết, phân loại được một số loại súng bộ binh, một số loại thuốc nổ, vật cản, vũ khí tự tạo.

- Nêu được tính năng, tác dụng của một số loại thuốc nổ thường dùng; cấu tạo, tác dụng của các loại đồ dùng gây nổ; tính năng, cấu tạo, tác dụng của một số loại vật cản và vũ khí tự tạo;

- Nêu được tính năng, cấu tạo, nguyên lí hoạt động và nguyên tắc tháo, lắp súng tiểu liên AK và biết thực hành tháo, lắp súng tiểu liên AK.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

- Nhận thức về các vấn đề quốc phòng, an ninh: Trình bày được những kĩ năng cơ bản về kĩ thuật chiến đấu bộ binh, chiến thuật bộ binh; cách sử dụng súng tiểu liên AK, lựu đạn; các công cụ hỗ trợ và cách sử dụng, trường hợp được sử dụng công cụ hỗ trợ.

- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Thực hiện được những kĩ năng cơ bản về kĩ thuật chiến đấu bộ binh, chiến thuật bộ binh; sử dụng được súng tiểu liên AK; biết nhìn, nghe, phát hiện địch, chỉ mục tiêu, truyền tin liên lạc, báo cáo.

Năng lực số:

· 5.2.NC1a: HS đánh giá được nhu cầu cá nhân và áp dụng các công cụ số/video mô phỏng 3D để quan sát trực quan, nhận diện nhanh các loại súng bộ binh.

· 3.2.NC1a: HS làm việc với các nguồn dữ liệu số khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp thông tin mô phỏng cấu tạo súng AK, thuốc nổ vào nội dung phiếu tóm tắt.

· 2.5.NC1a: HS áp dụng chuẩn mực hành vi, tương tác đúng quy tắc và văn hóa ứng xử số khi tham gia thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận xét đồng đẳng trên nền tảng học tập trực tuyến.

· 3.3.NC1a: HS áp dụng đúng các quy định về bản quyền và giấy phép khi tìm kiếm, trích dẫn tư liệu, hình ảnh lịch sử về vũ khí tự tạo trên môi trường số.

Năng lực AI:

· 11.C5.1: HS nêu được một số ví dụ về ứng dụng của mạng nơ-ron nhân tạo/AI trong hệ thống ngắm bắn quang điện tử và nhận dạng mục tiêu của vũ khí bộ binh hiện đại.

· 11.A1.1: HS xây dựng được quy trình sử dụng an toàn và có trách nhiệm công cụ AI trong việc tra cứu gợi ý giải pháp xử lý sự cố kẹt súng, đảm bảo con người kiểm soát và tuân thủ tuyệt đối quy tắc an toàn quân sự.

3. Phẩm chất

− Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11, Giáo án;

- Súng thật (mô hình), tranh vẽ súng trường CKC, súng tiểu liên AK, súng trung liên RPD, súng diệt tăng B41, súng phóng lựu M79.

- Mô hình thuốc nổ TNT, thuốc nổ C4, kíp thường, nụ xùy, dây cháy chậm; tranh phóng to các loại hàng rào, hào chống tăng, vách đứng,...

- Video 3D mô phỏng nguyên lý hoạt động của súng tiểu liên AK, máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint, hệ thống câu hỏi tương tác trực tuyến.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.

- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

- Mặc trang phục thống nhất theo quy định, đội mũ cứng, đi giày vải.

- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) để tra cứu tài liệu và làm bài tập luyện tập tương tác.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại súng sử dụng trong lực lượng vũ trang hiện nay; từ đó, khơi dậy cho các em hứng thú học tập, tích cực tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung bài học đặt ra.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.36.

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS kể được tên một số loại súng được sử dụng trong quân đội.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu đoạn clip ngắn/hình ảnh số giới thiệu tổng quan các loại vũ khí bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.36:

Kể tên một số loại súng được sử dụng trong quân đội mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát clip/hình ảnh số, xác định nhu cầu tìm hiểu và vận dụng vốn hiểu biết để liệt kê các loại súng bộ binh theo cặp đôi.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời câu hỏi:

Một số loại súng được sử dụng trong quân đội:

+ Các loại súng ngắn, như: TT-33; K54; K59; CZ 52; CZ 83,…

+ Các loại súng trường, như: AK-47; AKS; CKC; AK-103; APS; AMD 65,…

+ Các loại súng tiểu liên, như: PPS-43; K-50M; PM-63; PM5k,…

+ Các loại súng bắn tỉa, như: SVD; PSL; PSG-1,…

+ Các loại súng máy, như: NSV; RPD; RPK-74; M-60,…

+ Các loại súng chống tăng, như: RPG-7; RPG-2; RPG-29,…

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 6. Giới thiệu một số loại súng bộ binh, thuốc nổ, vật cản và vũ khí tự tạo.

- Năng lực số:

· 5.2.NC1a: HS xác định nhu cầu nhận diện vũ khí và áp dụng công cụ trình chiếu video/hình ảnh số để quan sát trực quan các loại súng bộ binh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Súng bộ binh

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, những hiểu biết chung, tính năng, cấu tạo, nguyên lí hoạt động và quy tắc của súng tiểu liên AK. Từ đó, biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK tr.36-41, trả lời câu hỏi và tóm tắt nội dung.

- GV rút ra kết luận về súng bộ binh.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về súng bộ binh.

d. Tổ chức hoạt động:

................

Giáo án NLS,AI Giáo dục Quốc phòng và An ninh 12 (Học kì 2)

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5. TRUYỀN THỐNG VÀ NGHỆ THUẬT ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được một số nét chính về truyền thống và nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương, phát huy truyền thống của cha ông, tự giác tu dưỡng, rèn luyện xứng đáng với truyền thống quê hương;

- Chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng, bảo vệ, giữ gìn, phát huy truyền thống quê hương.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức các vấn đề về quốc phòng, an ninh: Nêu được một số nét chính về truyền thống và nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống:

· Biết phát huy truyền thống của cha ông, tự giác tu dưỡng, rèn luyện xứng đáng với truyền thống quê hương.

· Chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng, bảo vệ, giữ gìn, phát huy truyền thống quê hương.

Năng lực số:

- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).

- 1.3.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS sử dụng thiết bị di động/máy tính truy cập Internet để tìm kiếm, thu thập và lọc các thông tin, tư liệu lịch sử về lực lượng vũ trang địa phương.

- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số: HS sử dụng phần mềm, ứng dụng đồ họa số (Canva/Powerpoint) để tạo lập, thiết kế sản phẩm truyền thông số đơn giản (Infographic/Poster số) giới thiệu về những người có công với cách mạng hoặc chiến công của lực lượng vũ trang địa phương và đăng tải lên không gian học tập chung (Padlet/Google Classroom).

Năng lực AI:

- 12.A1.2: Thấu hiểu AI (HS nhận biết được sản phẩm video khởi động học liệu được tạo bằng công nghệ AI và thực hiện tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video nhằm tiếp cận nội dung bài học về truyền thống địa phương).

- 12.A2.1: Sử dụng AI có trách nhiệm (HS nhận thức được khả năng của các công cụ AI trong việc tổng hợp thông tin; biết kiểm chứng, đối chiếu các thông tin lịch sử, nhân vật, sự kiện do AI cung cấp).

- 12.A4.1: Đánh giá tác động xã hội và đạo đức của AI (HS hiểu được nguy cơ kẻ xấu lợi dụng công nghệ AI để phát tán tin giả, bôi nhọ, xuyên tạc truyền thống và nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương trên không gian mạng; từ đó nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm đấu tranh bảo vệ lịch sử quê hương).

3. Phẩm chất:

- Tích cực học tập, tìm hiểu và tự hào về truyền thống, nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương.

- Luôn biết ơn và trân trọng những cống hiến, hi sinh của thế hệ ông cha; tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tiếp lửa truyền thống, kỉ niệm các ngày lễ, ngày truyền thống,….

- Phê phán những biểu hiện, hành vi bôi nhọ, xuyên tạc truyền thống quê hương.

- Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12, Giáo án;

- Tranh ảnh trong SGK, video, clip thể hiện một số truyền thống và nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương trong chiến đấu.

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12.

- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS hứng thú và sẵn sàng tìm hiểu về truyền thống và nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương ở bài học mới.

b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ý nghĩa của các phong trào có trong hình.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1:

- GV nêu câu hỏi: Em hãy nên ý nghĩa của các phong trào trong hình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, vận dụng hiểu biết bản thân, suy nghĩ câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Ý nghĩa của phong trào “Ba sẵn sàng”: Là phong trào hành động cách mạng của thanh niên miền Bắc Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, với ba nội dung: sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu dũng cảm và gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân; sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, học tập, công tác; sẵn sàng đi bất cứ nơi nào, làm bất cứ việc gì mà Tổ quốc cần. Phong trào thể hiện tinh thần dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc của thanh niên Việt Nam; sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ, sẵn sàng xung phong, sẵn sàng nhận bất cứ nhiệm vụ nào mà Đảng, đoàn và nhà trường giao phó để thực hiện nhiệm vụ chính trị thiêng liêng của Tổ quốc.

+ Ý nghĩa của phong trào “Ba đảm đang”: Là phong trào hành động cách mạng của phụ nữ miền Bắc Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, với ba nội dung: đảm đang nhiệm vụ sản xuất, công tác thay cho nam giới đi chiến đấu; đảm đang công việc gia đình để chồng con, anh em đi chiến đấu; đảm đang việc phục vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu. Phong trào đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước nồng nàn, truyền thống lao động sáng tạo, ý chí tự cường phấn đấu vươn lên của phụ nữ miền Bắc. Phong trào đã nâng trách nhiệm, vị trí người phụ nữ lên tầm cao mới, tạo bước ngoặt lịch sử đối với sự phát triển của phụ nữ và phong trào phụ nữ.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài. Phong trào “Ba sẵn sàng”, “Ba đảm đang” là một trong các phong trào tiêu biểu về truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của địa phương. Vậy những nghệ thuật và truyền thống đó là gì? Làm thế nào để xây dựng, bảo vệ, giữ gìn, phát huy truyền thống quê hương?…. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 5. Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của địa phương.

[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.

12.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu một số nét chính về truyền thống và nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương

a. Mục tiêu: HS nắm được thành phần của lực lượng vũ trang ở địa phương mình.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Nơi em sinh sống có những thành phần lực lượng vĩ trang địa phương nào? Lấy ví dụ cho các thành phần đó?

c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và phần chuẩn bị để nêu thực hiện yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện:

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo