Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI là bộ tài liệu giảng dạy được biên soạn đầy đủ, bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giáo án NLS, AI Quốc phòng An ninh 10, 11, 12 bao quát kiến thức cả năm học của ba khối lớp, chú trọng tích hợp năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo định hướng Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT. Các hoạt động dạy học được thiết kế khoa học, sinh động, giúp học sinh phát triển kỹ năng công nghệ, tư duy sáng tạo và ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. Bộ giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12 có file Word dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện cho giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả dạy học.
Mô tả tài liệu: Giáo án NLS, AI Quốc phòng An ninh 10, 11, 12 gồm có:
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ Trình bày được lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước qua các thời kì lịch sử.
+ Xác định được vai trò, vị trí, nhiệm vụ của quốc phòng an ninh và trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Năng lực số:
+ 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
+ 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác, truy cập các nguồn thông tin, hình ảnh lịch sử chính thống (như Cổng thông tin Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) thông qua mã QR hoặc đường link được cung cấp.
+ 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới được nội dung số đơn giản (soạn thảo đoạn văn bản thể hiện lòng biết ơn) và đăng tải lên nền tảng lớp học trực tuyến (Padlet/Google Classroom).
+ 5.1.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân – HS biết thực hiện các thao tác truy cập an toàn, ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị khi tham gia tìm kiếm dữ liệu học tập trên môi trường mạng.
- Năng lực AI:
· 10.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI (HS nhận biết được video tình huống khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video).
· 10.B1.1: Sử dụng AI hỗ trợ học tập và tra cứu (HS biết sử dụng công cụ AI dưới sự định hướng của giáo viên) để hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu và tóm tắt nhanh các mốc thời gian lịch sử, sự kiện chiến công tiêu biểu của lực lượng vũ trang).
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân.
- Yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 10.
- Tư liệu của quân đội nhân dân, công an nhân dân và dân quân tự vệ liên quan đến nội dung bài học.
- Những hình ảnh, câu chuyện, tấm gương của các anh hùng, liệt sĩ qua các thời kì.
- Một số hình ảnh minh họa, sơ đồ các trận đánh, các mốc lịch sử.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
- Màn hình tivi/Máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hiểu biết, nhận diện ban đầu về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đồng thời, tạo hứng thú cho các em trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi: Hãy kể về những người thân hoặc người xung quanh hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân mà em biết.
- Sau khi HS đưa ra câu trả lời, GV tiếp tục hỏi bổ sung: Những người đó thuộc lực lượng nào? Công tác ở đâu? Có cấp bậc, chức vụ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
1. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
+ Quân đội nhân dân Việt Nam
+ Công an nhân dân Việt Nam
+ Dân quân tự vệ.
2. Một số tấm gương tiêu biểu hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam: Đại tướng Phùng Quang Thanh, Thiếu tá Nguyễn Thị Giang Hà, dân quân Nguyễn Nguyên Phương Huyền,...
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lực lượng vũ trang nhân dân là lực lượng chiến đấu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Để tìm hiểu rõ hơn về lịch sử, bản chất của các thành phần thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.
10.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
Hoạt động 1: Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam; từ đó rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.5, 6, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NLS/AI |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc các thông tin trong SGK – tr.5, 6 và trả lời câu hỏi: Hãy lựa chọn hình ảnh có nội dung phù hợp với từng đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS quét mã QR trên màn hình hoặc truy cập liên kết số do GV cung cấp để tra cứu thêm tư liệu ngắn về các mốc lịch sử QĐND. - GV khơi gợi để HS nhận diện được đây là những bức hình ghi lại các hoạt động tiêu biểu của quân đội ta qua các giai đoạn cách mạng. - GV kết luận để HS ghi bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát Hình 1.2 và trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân/cặp đôi, đối chiếu thông tin và truy cập tư liệu trực tuyến theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về Lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. |
1. Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam - Hình 1.2a phù hợp với đoạn văn d: tàu ngầm 186 – Đà Nẵng. - Hình 1.2b phù hợp với đoạn văn c: xe tăng Quân giải phóng đánh chiếm và làm chủ hoàn toàn Dinh Độc lập, 4/1975. - Hình 1.2c phù hợp với đoạn văn b: phất cờ trong chiến thắng Điện Biên Phủ. - Hình 1.2d phù hợp với đoạn văn a: đồng chí Võ Nguyên Giáp đọc diễn văn thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Cao Bằng). |
1.1.NC1a: HS thực hiện tìm kiếm, xác định và truy cập tư liệu hình ảnh/lịch sử số theo đường link/mã QR hướng dẫn của GV. 10.B1.1: HS ứng dụng công cụ AI tra cứu/gợi ý tóm tắt nhanh mốc thời gian lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV. |
..............
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nội dung cơ bản của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
- Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia; những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; Luật Biển Việt Nam; những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không, trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
- Xác định và thực hiện được ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức về các vấn đề quốc phòng, an ninh: Phân tích và trình bày được những vấn đề cơ bản về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia hiện nay.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Thực hiện được trách nhiệm công dân trong bảo vệ và xây dựng Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực số:
● 1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy, tính chính xác của các tư liệu, video/thông tin số về lịch sử và chủ quyền quốc gia.
● 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số phục vụ tìm hiểu các quy định pháp luật và Công ước quốc tế.
● 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (luyện tập, kiểm tra trắc nghiệm củng cố kiến thức tương tác qua nền tảng số).
● 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để thể hiện và lan tỏa thông điệp trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Năng lực AI:
● 11.C3.1: Xác định và vận dụng được kĩ thuật đặt câu lệnh (prompt) có ngữ cảnh, ràng buộc để AI hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật và gợi ý giải nghĩa thuật ngữ.
● 11.A1.2: Phân tích được tầm quan trọng của việc con người giữ quyền kiểm soát, đối chiếu và kiểm chứng thông tin do AI cung cấp với các văn bản pháp luật chính thống (Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt Nam).
3. Phẩm chất:
− Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11, KHBD;
- Tài liệu: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật Biển Việt Nam năm 2012; Luật Biên giới quốc gia năm 2003 và một số tài liệu liên quan khác.
- Một số hình ảnh minh họa cho bài học, sơ đồ mô tả cách xác định đường cơ sở và các vùng biển Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint, ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot/Google Forms/website Download.vn)
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
- Thiết bị cá nhân có kết nối Internet (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính xách tay) để tra cứu, kiểm chứng nguồn tin và tham gia tương tác học tập khi được GV cho phép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhớ lại sự kiện lịch sử, hiểu được ý nghĩa lời căn dặn của Bác Hồ về công lao to lớn của các thế hệ cha ông trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước; trách nhiệm của mỗi người dân trong việc giữ gìn giang sơn gấm vóc. Từ đó, xây dựng ý thức, trách nhiệm học tập cho HS khi bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần Mở đầu trong SGK tr.5 và nêu ý nghĩa của câu nói đó.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu 1 video ngắn (ứng dụng AI phục chế/tái hiện âm thanh và hình ảnh tư liệu) về buổi nói chuyện của Bác Hồ với Đại đoàn quân Tiên phong tại Đền Hùng ngày 19/9/1954:
Ngày 19/9/1954, trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn quân Tiên phong, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của câu nói đó (Nếu dùng AI tra cứu nhanh bối cảnh, HS cần đặt câu lệnh rõ ràng).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời; có thể dùng thiết bị số tra cứu nhanh nguồn gốc sự kiện.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Lời căn dặn của chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ khẳng định công lao to lớn của các thế hệ cha ông trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước; mà còn nhắc nhở toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta phải nêu cao ý thức trong việc phát huy truyền thống yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Năng lực số:
● 1.2.NC1a: HS nhận diện và đánh giá được độ tin cậy, chính xác của tư liệu video/hình ảnh lịch sử trên môi trường số thông qua việc đối chiếu với nguồn SGK chính thống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới
a. Mục tiêu: HS nêu được mục tiêu và quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.5-6 và tóm tắt nội dung.
- GV rút ra kết luận về nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Mục tiêu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.5 và tóm tắt nội dung. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.5, trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tổng kết. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ 2: Quan điểm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.5-6 và tóm tắt nội dung. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.5 – 6, trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tổng kết. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. |
1. Nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới a. Mục tiêu - Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới: + Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. + Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia – dân tộc giữ vững môi trường hoà bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người, xây dựng xã hội trật tự, kì cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b. Quan điểm - Quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới: + Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyết đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. + Giữ vững hòa bình, ổn định kinh tế-xã hội. + Kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ: chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa. + Đối tác: những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, hợp tác bình đẳng với Việt Nam. + Đối tượng: thế lực có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. |
.................
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SAU NĂM 1975
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc và cùng quân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng (sau đây gọi là chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc); chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới;
- Tích cực, chủ động rèn luyện và thực hiện ý thức trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức các vấn đề về quốc phòng, an ninh: Nêu được bối cảnh lịch sử, giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – HS biết khai thác, truy cập các nguồn thông tin, hình ảnh lịch sử chính thống (như Cổng thông tin Bộ Quốc phòng, Cổng thông tin Biển đảo Việt Nam, UNCLOS 1982) thông qua mã QR hoặc đường link được cung cấp.
- 2.4.NC1b: Hợp tác thông qua công nghệ số – HS sử dụng các công cụ làm việc nhóm trực tuyến (Padlet, Google Docs) để thảo luận, đóng góp và tổng hợp nội dung nghệ thuật quân sự và giá trị lịch sử.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số – HS tạo mới được nội dung số đơn giản (thiết kế Infographic/Tờ rơi tuyên truyền về chủ quyền biển đảo bằng Canva) và đăng tải lên nền tảng lớp học trực tuyến (Padlet/Google Drive).
- 5.1.NC1a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân – HS biết thực hiện các thao tác truy cập an toàn, ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và cài đặt quyền riêng tư phù hợp khi nộp bài và tìm kiếm dữ liệu học tập trên môi trường mạng.
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Nhận biết và tương tác với sản phẩm tích hợp AI ( HS nhận biết được video bối cảnh lịch sử khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp sẵn trong video).
- 12.B1.1: Sử dụng AI hỗ trợ học tập và tra cứu (HS biết sử dụng công cụ AI (như ChatGPT, Gemini) dưới sự định hướng của giáo viên bằng các câu lệnh (prompt) phù hợp để hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu và tóm tắt nhanh nghệ thuật quân sự Việt Nam sau năm 1975).
- 12.D1.1: Đánh giá và giữ con người làm trung tâm khi dùng AI ( HS biết phân tích, đối chiếu và kiểm chứng thông tin do AI tổng hợp với nội dung SGK GDQP 12 và tư liệu lịch sử chính thống để đảm bảo tính chính xác).
3. Phẩm chất:
- Tích cực học tập, tìm hiểu và tự hào về giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Luôn biết ơn và trân trọng những cống hiến, hi sinh của thế hệ ông cha trong các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Tích cực tham gia các hoạt động tri ân người có công với cách mạng.
- Phê phán với những biểu hiện, hành vi bôi nhọ, xuyên tạc lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
- Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12, Giáo án;
- Tranh ảnh, video, clip có liên quan đến các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có); giấy A0, A4 (Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú và sẵn sàng tìm hiểu kiến thức về các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về một số cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời về một số cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam sau năm 1975:

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong ảnh và kiến thức đã có để trả lời câu hỏi: Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/04/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh, chiến đấu và đấu tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết bản thân, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Một số cuộc chiến tranh, chiến đấu và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 là:
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
+ Chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
+ Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và bảo vệ biển, đảo Việt Nam là những cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở nước ta sau năm 1975. Vậy tại sao các cuộc đấu tranh này lại diễn ra, những nghệ thuật quân sự nào được sử dụng,…. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975.
[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.
12.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Chiến thắng bảo vệ biên giới tây nam của tổ quốc và cùng quân dân campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng
a. Mục tiêu:
+ HS nắm được những nét chính về bối cảnh, diễn biến, kết quả cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
+ HS nắm được những giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
+ HS nắm được một số nét chính về nghệ thuật quân sự của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và phần chuẩn bị để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
....................
Có thể bạn cần:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
599.000đ