Giáo án Thực hành Lịch sử 11 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) Giáo án NLS, AI Thực hành Chủ đề Lịch sử 11 (2 Mẫu, Full)

Giáo án Thực hành Lịch sử 11 tích hợp Năng lực số, AI mới nhất hiện nay được biên soạn chi tiết, giúp thầy cô giáo tổ chức các hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức lịch sử gắn với công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.

Giáo án NLS, AI Thực hành Lịch sử 11
Giáo án NLS, AI Thực hành Lịch sử 11

Giáo án NLS, AI Thực hành Lịch sử 11 trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện sử dụng, bổ sung và điều chỉnh theo yêu cầu thực tế. Nội dung tích hợp Năng lực số vào các nhiệm vụ học tập, đồng thời khai thác AI theo định hướng Quyết định 2422, giúp các em học sinh thực hành tìm kiếm, khai thác, xử lý, đánh giá thông tin và tạo sản phẩm học tập với công cụ số. Giáo án tích hợp NLS, AI Thực hành chủ đề Lịch sử 11 trình bày khoa học, chú trọng tính thực tiễn, tăng cường sự chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực học sinh. 

Mô tả tài liệu: Giáo án Thực hành Lịch sử 11 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Biên soạn đầy đủ 6 chủ đề thực hành
  • Có tích hợp Năng lực số, AI theo Quyết định 2422
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 1 mẫu 2 cột và 1 mẫu soạn ngang để thầy cô tham khảo

Giáo án tích hợp NLS, AI Thực hành Lịch sử 11 (Cả năm)

Ngày soạn:....../...../........

Ngày dạy:......../....../.......

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

CHỦ ĐỀ: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.

- Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung:

+ Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức lịch sử và sử học để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.

+ Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.

- Năng lực riêng

+ Nhận thức và tư duy lịch sử. Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề 1.

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

- Năng lực số:

+ 2.2.NC1c: Áp dụng được nhiều phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khác nhau

- Năng lực AI:

+ 11.C3.MR1: (C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI / C3. Công nghệ AI / Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể)

3. Về phẩm chất:

- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

- SGV, SBT, Kế hoạch bài học: Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có) .

2. Học sinh:

- Sách giáo khoa, SBT

- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Hoạt động Dạy – Học

Dự kiến sản phẩm

BÀI TẬP SỐ 1

a. Mục tiêu:

- HS áp dụng những kiến thức đã học để thực hành

b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” HS chia thành các nhóm thảo luận trả lời. Mỗi nhóm lần lượt cử đại diện tham gia quay ô số. Nhóm nào có câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ giành được phần thưởng của câu hỏi đó

Câu 1: Cách mạng tư sản là

A. cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hoá lãnh đạo.

B. cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo.

C. cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân lãnh đạo.

D. cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và nông dân lãnh đạo.

Câu 2: Ý nào không phản ánh đúng tình trạng kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước khi chiến tranh với chính quốc Anh bùng nổ?

A. Không có quyền tự do buôn bán với các nước, phải thông qua chính quốc

B. Nền kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển ngang bằng với chính quốc.

C. Sản xuất trong các công trường thủ công phát triển

D. Phải nộp nhiều loại thuế khác nhau cho chính quốc.

Câu 3: Nửa cuối thế kỉ XIX, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho nước Đức và I-ta-li-a là gì?

A. Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

B. Thoát khỏi ách thống trị của nước ngoài.

C. Thành lập chính quyền của giai cấp tư sản

D. Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

Câu 4: Ý nào không phản ánh đúng quyền lực của vua Pháp trước khi cách mạng bùng nổ?

A. Vua có quyền quyết định cao nhất mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia.

B. Vua có quyền hành chuyên chế và vô hạn.

C. Vua tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp

D. Vua ban hành nhiều "mật lệnh" nhằm khủng bố nhân dân khiến hàng trăm người bị bắt, bị tù đày.

Câu 5: Ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ

A. XV-XVI.

B. XVI-XIX.

C. XVIII-XIX.

D. XVI-XVII.

Câu 6: Ý nào phản ánh đúng thời gian chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới?

A. Nửa sau thế kỉ XVIII.

B. Nửa sau thế kỉ XXI.

C. Nửa sau thế kỉ XX.

D. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Câu 7: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào?

A. Từ nửa sau thế kỉ XVII.

B. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

C. Từ nửa sau thế kỉ XX.

D. Cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

Câu 8: Ý nào phản ánh đúng về hệ thống thuộc địa của đế quốc Anh?

A. “Mặt Trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh”.

B. Châu Á là nơi đế quốc Anh có nhiều thuộc địa nhất.

C. Châu Phi là nơi đế quốc Anh có ít thuộc địa nhất.

D. Anh có nhiều thuộc địa ở khu vực Mỹ La-tinh.

Câu 9: Ý nào phản ánh đúng về quyền lực của vua Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

A. Vua Anh nắm quyền hành pháp, đứng đầu Chính phủ.

B. Vua Anh nắm quyền lập pháp, thao túng Quốc hội.

C. Vua Anh nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán.

D. Vua Anh không có quyền can thiệp vào hoạt động của Toà án.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Sản phẩm dự kiến

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

A

A

C

B

D

B

A

C

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang bài tập mới.

BÀI TẬP SỐ 2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp về giai cấp lãnh đạo, động lực của một số cuộc cách mạng tư sản.

CỘT A

CỘT B

1. Cách mạng Anh diễn ra dưới sự lãnh đạo của

a, Thái độ lãnh đạo cách mạng của họ

2. Quyền lãnh đạo cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ thuộc về

b. giai cấp tư sản

3. Quyền lãnh đạo Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII thuộc về

c. quý tộc phong kiến tư sản hoá (quý tộc mới), chủ nô,...

4. Đồng minh của giai cấp tư sản trong cách mạng là

d. liên minh tư sản và chủ nô

5. Động lực của cách mạng tư sản là

e. giai cấp tư sản, quần chúng nhân dân

6. Sự trưởng thành của giai cấp tư sản có ảnh hưởng lớn đến

g. liên minh tư sản và quý tộc mới

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Dự kiến sản phẩm

CỘT A

CỘT B

1. Cách mạng Anh diễn ra dưới sự lãnh đạo của

g. liên minh tư sản và quý tộc mới

2. Quyền lãnh đạo cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ thuộc về

d. liên minh tư sản và chủ nô

3. Quyền lãnh đạo Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII thuộc về

b. giai cấp tư sản

4. Đồng minh của giai cấp tư sản trong cách mạng là

c. quý tộc phong kiến tư sản hoá (quý tộc mới), chủ nô,...

5. Động lực của cách mạng tư sản là

e. giai cấp tư sản, quần chúng nhân dân

6. Sự trưởng thành của giai cấp tư sản có ảnh hưởng lớn đến

a. Thái độ lãnh đạo cách mạng của họ

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

BÀI TẬP SỐ 3

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV cho HS làm việc theo cá nhân và trả lời các câu hỏi sau:

Hãy chọn từ hoặc cụm từ phù hợp về nhiệm vụ của cách mạng tư sản để hoàn thiện đoạn thông tin dưới đây.

Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản: ... (1). Nhiệm vụ ... (2) nhằm xoá bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ, hình thành... (3) thống nhất, hoặc...(4) dân tộc. Nhiệm vụ... (5) nhằm xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ ... (6). Mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc ...(7) dù diễn ra dưới hình thức nào, đều nhằm... (8) những rào cản kìm hãm sự phát triển của ...(9) tư bản chủ nghĩa,....(10) cho sự thống trị của giai cấp... (11).

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Dự kiến sản phẩm

Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản: dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc nhằm xoá bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất, hoặc giải phóng dân tộc. Nhiệm vụ dân chủ nhằm xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản. Mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản dù diễn ra dưới hình thức nào, đều nhằm xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho sự thống trị của giai cấp tư sản.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

BÀI TẬP SỐ 4

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV cho HS làm việc theo cá nhân và hoàn thành bài tập sau:

? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 300 chữ) để làm rõ kết quả, ý nghĩa của một cuộc cách mạng thời cận đại mà em ấn tượng nhất.

Biểu hiện năng lực số (2.2.NC1c):

+ Học sinh lắng nghe quy chuẩn học thuật số do giáo viên đề ra: Bài viết bắt buộc phải có trích dẫn nguồn cho các dữ liệu, nhận định lịch sử khai thác trực tuyến.

+ Học sinh xác định yêu cầu phải áp dụng các cách ghi nguồn khác nhau (như chú thích chân trang - footnote hoặc ghi nguồn trong ngoặc đơn) đối với sử liệu số để chuẩn bị kế hoạch thực hiện bài viết.

Biểu hiện năng lực AI (11.C3.MR1):

+ Học sinh định hình kế hoạch tương tác với AI: không hỏi chung chung một câu lệnh duy nhất, mà chủ động lên phương án chia nhỏ nhiệm vụ tra cứu thông tin (kết quả riêng, ý nghĩa riêng).

+ Học sinh xác định các ràng buộc định dạng đầu ra cần thiết (yêu cầu AI tóm tắt ngắn gọn, sử dụng ngôn ngữ học thuật lịch sử) để đảm bảo kết quả phản hồi của AI cô đọng nhất.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ

Biểu hiện năng lực AI (11.C3.MR1 ):

+ Học sinh mở chatbot AI và trực tiếp vận dụng kỹ thuật prompt nâng cao để chia nhỏ nhiệm vụ.

Prompt 1: "Tôi đang viết một đoạn văn lịch sử. Hãy tóm tắt cho tôi 3 kết quả thực tế lớn nhất của cuộc Cách mạng tư sản Pháp 1789".

Prompt 2 (sau khi nhận kết quả): "Dựa trên 3 kết quả vừa nêu, hãy phân tích ý nghĩa sâu sắc của cuộc cách mạng này đối với sự phát triển của xã hội châu Âu".

Học sinh áp dụng ràng buộc định dạng đầu ra bằng câu lệnh: "Hãy tổng hợp các phân tích trên thành một đề cương gồm các gạch đầu dòng ngắn gọn, tổng số từ của câu trả lời không vượt quá 100 từ" để dễ dàng kiểm soát thông tin, loại bỏ các diễn giải dài dòng của AI.

Biểu hiện năng lực số (2.2.NC1c):

+ Học sinh mở trang Google Docs để viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã tinh lọc.

+ Trong quá trình soạn thảo văn bản số, học sinh thực hành đóng vai trò là người trung gian chia sẻ thông tin số một cách hiểu biết bằng việc áp dụng các phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khác nhau.

+ Ví dụ: Khi đưa số liệu về sự kiện tấn công ngục Ba-xti hoặc nội dung của bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, học sinh trực tiếp đặt siêu liên kết (hyperlink) dẫn về cổng thông tin số của Bảo tàng Lịch sử hoặc sử dụng công cụ chèn footnote của Google Docs để trích nguồn tài liệu lưu trữ trực tuyến chính thống.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động

Học sinh đăng tải đường link bài viết Google Docs của mình lên bảng tương tác Padlet của lớp học. Giáo viên chọn một số bài làm tiêu biểu để học sinh đọc trước lớp và tiến hành thảo luận chéo.

Biểu hiện năng lực số (2.2.NC1c) trong báo cáo và thảo luận:

+ Khi giới thiệu bài viết của mình, học sinh chủ động chỉ rõ danh mục tham chiếu và giải thích phương pháp trích nguồn số mà mình đã áp dụng (như phương pháp dẫn nguồn trực tiếp bằng hyperlink hoặc ghi chú cuối trang) để chứng minh tính minh bạch, đáng tin cậy của bài viết.

+ Học sinh sẵn sàng chia sẻ, hướng dẫn các bạn khác trong lớp cách đóng vai trò người trung gian để chia sẻ và ghi nguồn sử liệu trực tuyến đúng quy chuẩn học thuật số.

Biểu hiện năng lực AI (11.C3.MR1) trong báo cáo và thảo luận:

+ Học sinh đính kèm ảnh chụp màn hình lịch sử chat với AI ở cuối bài viết và trình bày cụ thể cách mình đã áp dụng kỹ thuật prompt nâng cao để phục vụ viết bài.

+ Học sinh phân tích cho cả lớp thấy hiệu quả thực tế của việc chia nhỏ nhiệm vụ và đặt ràng buộc định dạng đầu ra đã giúp kiểm soát AI một cách tối ưu, ngăn chặn tình trạng máy tính sinh thông tin sai lệch hoặc lan man.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.

Đánh giá biểu hiện năng lực số (2.2.NC1c - GV nhận định):

+Giáo viên đánh giá hành vi áp dụng các phương pháp tham chiếu và ghi nguồn đa dạng của học sinh trên sản phẩm Google Docs.

+ GV tuyên dương những học sinh thể hiện trách nhiệm cao của một công dân số khi biết trích dẫn, ghi chú nguồn rõ ràng từ các thư viện lịch sử số hóa uy tín, tôn trọng bản quyền thông tin trên mạng Internet.

Đánh giá biểu hiện năng lực AI (11.C3.MR1 - GV nhận định):

+ Giáo viên chấm điểm và nhận xét về kỹ năng vận dụng kĩ thuật prompt nâng cao của học sinh.

+ GV khen ngợi các biểu hiện sáng tạo trong việc chia nhỏ nhiệm vụ học tập và điều khiển chatbot bằng các ràng buộc định dạng chặt chẽ, giúp học sinh tối ưu hóa kỹ năng tự học và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo một cách hiệu quả nhất.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.

- Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.

- Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản

- Trình bày được sư xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

- Có nhân thức đùng đân về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Vận dụng được những hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay

..............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo