Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp Giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm 2 mẫu khác nhau: 1 mẫu tích hợp NLS và 1 mẫu tích hợp NLS + AI, trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tham khảo, tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 4
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 4

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 4 được biên soạn bám sát Chương trình GDPT 2018, đồng thời lồng ghép hiệu quả các nội dung về Năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án NLS, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 4 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 4 gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Định dạng File PDF thuận tiện tải về in ấn
  • Gồm 2 mẫu:
  • 1 Mẫu có Tích hợp NLS + AI
  • 1 Mẫu: Tích hợp Năng lực số

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 Bài 4 Quy trình lựa chọn nghề nghiệp

Ngày soạn:………/……/……..

Ngày dạy:………/……/………

BÀI 4 – QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

– Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp.

– Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.

– Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2. Năng lực

a) Năng lực công nghệ

– Nhận thức công nghệ: nói lại được bằng lời của mình hai lí thuyết chọn nghề trong bài, gọi đúng tên sáu nhóm tính cách trên Hình 4.2 (SGK trang 25) và kể được phần rễ cùng phần quả của cây nghề nghiệp trên Hình 4.3 (SGK trang 26).

– Giao tiếp công nghệ: đọc được sơ đồ ba vòng tròn ở Hình 4.5 (SGK trang 28), nói được vì sao phần giao của cả ba vòng mới là chỗ chọn được ngành nghề, và trình bày trước nhóm ba bước của quy trình chọn nghề theo đúng thứ tự.

– Đánh giá công nghệ: soi được sở thích, năng lực, cá tính của chính mình vào sáu nhóm tính cách và vào phần rễ của cây nghề nghiệp, rồi chỉ ra những yếu tố chủ quan và khách quan đang tác động tới quyết định chọn nghề của bản thân.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK trang 24 – 30, tự điền phiếu học tập, tự đánh dấu chỗ mình chưa hiểu để hỏi lại thầy cô.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo nhóm bốn bạn, cử một bạn ghi bảng nhóm và một bạn nói trước lớp; khi nghe bạn nói về sở thích và cá tính của bạn thì biết tôn trọng, không chê cười.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dùng ba bước của quy trình chọn nghề để gỡ một tình huống chọn nghề có thật và đưa ra lời khuyên hợp lí cho bạn mình.

c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

– 5.2.TC2a – miền “5. Giải quyết vấn đề”, thành phần “5.2. Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ”: HS lập phiếu tự đánh giá sở thích – năng lực trên bảng tính của lớp, nhập điểm từng mục và giải thích nhu cầu chọn nghề của bản thân dựa trên kết quả thu được.

– 9.B2 – chủ đề “B2. Đạo đức và trách nhiệm với AI”, nội dung “Trách nhiệm khi sử dụng AI”: HS nhờ AI gợi ý ba nghề hợp với sở thích đã khai, kiểm chứng bằng quy trình chọn nghề trong SGK và nêu rõ quyết định cuối cùng thuộc về người học chứ không phải AI.

Minh chứng: mục C của phiếu học tập, gồm bảng sáu dòng ghi điểm tự đánh giá sáu nhóm tính cách mà lớp đã nhập vào bảng tính trên máy của GV, kèm hai nhóm điểm cao nhất và câu HS giải thích nhu cầu chọn nghề của mình; bảng ba dòng ghi ba nghề công cụ AI gợi ý, chỗ HS kiểm chứng lại bằng ba bước của quy trình chọn nghề và câu HS tự viết cho biết ai là người ra quyết định cuối cùng.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ bảy trang SGK của bài, điền đủ các ô trong phiếu học tập, không bỏ trống.

– Trung thực: tự đánh giá sở thích và năng lực đúng như mình vốn có, không khai theo bạn hay khai cho đẹp; khi đối chiếu lời công cụ AI thì ghi rõ chỗ nào là của SGK, chỗ nào là của máy.

– Trách nhiệm: tôn trọng lựa chọn nghề của bạn và của người thân, không chê nghề nào thấp kém; giữ kín điều riêng tư mà bạn đã chia sẻ khi cả lớp cùng nói về việc chọn nghề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 4, trang 24 – 30; bài giảng điện tử của bài. Lớp 9 có hai cuốn Công nghệ đánh số bài giống nhau và có cả Hình 4.1, Hình 4.2 giống nhau, nên khi ghi bảng và khi chiếu, GV luôn nói rõ đang dùng cuốn Định hướng nghề nghiệp.

– Máy tính của lớp và ti vi hoặc máy chiếu có nối Internet. Lớp không có phòng máy nên cả lớp cùng làm trên một máy của GV, HS ghi kết quả vào phiếu giấy; HS không cần máy tính hay điện thoại riêng.

– Ảnh phóng to Hình 4.1 (trang 24), Hình 4.2 (trang 25), Hình 4.3 (trang 26) và Hình 4.5 (trang 28) để chiếu lên màn hình. Hình 4.2 là lục giác chia sáu tam giác, mỗi tam giác một nhóm tính cách; Hình 4.3 vẽ cây nghề nghiệp có phần quả ở trên và phần rễ ở dưới mặt đất; Hình 4.5 gồm ba vòng tròn giao nhau, phần giao chung ở giữa ghi NGÀNH NGHỀ.

– Một bảng tính trống đã mở sẵn trên máy của lớp, đặt tên sáu cột theo sáu nhóm tính cách của Hình 4.2 để cả lớp cùng nhập điểm tự đánh giá và xem tổng hiện ra ngay trên màn hình.

– Tên một công cụ AI miễn phí mở được trên máy tính của lớp, dùng ở Tiết 4 để xin gợi ý nghề theo sở thích lớp đã khai.

– Phiếu học tập Bài 4 (Phụ lục 1), in đủ mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 4

Ngày soạn:………/……/……..

Ngày dạy:………/……/………

BÀI 4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP

Môn học: Công nghệ 9

Thời gian thực hiện: tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Tóm tắt được nội dung cơ bản của lí thuyết mật mã Holland và lí thuyết cây nghề nghiệp.

- Nhận biết được sáu nhóm tính cách nghề nghiệp theo lí thuyết mật mã Holland.

- Giải thích được ý nghĩa của việc lựa chọn nghề dựa trên sở thích, năng lực, cá tính và giá trị nghề nghiệp.

- Trình bày được ba bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.

- Phân tích được các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp.

- Vận dụng được quy trình lựa chọn nghề nghiệp để bước đầu xác định nghề phù hợp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu lí thuyết, thu thập thông tin nghề nghiệp và tự đánh giá bản thân.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận và trình bày ý kiến về lựa chọn nghề nghiệp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống, lựa chọn và giải thích được phương án nghề nghiệp phù hợp.

- Năng lực tự định hướng: Xác định được điểm mạnh, sở thích, cá tính và hướng rèn luyện nghề nghiệp của bản thân.

2.2. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được lí thuyết, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn nghề kĩ thuật, công nghệ.

- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được kết quả tìm hiểu, lựa chọn nghề nghiệp.

- Sử dụng công nghệ: Khai thác sơ đồ, phiếu đánh giá và công cụ số để tìm hiểu, xây dựng hồ sơ lựa chọn nghề.

- Đánh giá công nghệ: So sánh các phương án và bước đầu đánh giá sự phù hợp của nghề với bản thân.

2.3. Năng lực số

- Khai thác học liệu số: Khai thác hình ảnh, video, trắc nghiệm nghề nghiệp và thông tin tuyển sinh, việc làm từ nguồn đáng tin cậy. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).

- Giao tiếp và hợp tác số: Chia sẻ kết quả tự đánh giá, phối hợp hoàn thiện sản phẩm trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).

- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ cây nghề nghiệp, hồ sơ lựa chọn nghề hoặc infographic bằng Canva, PowerPoint hay công cụ phù hợp. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).

- An toàn số: Bảo vệ thông tin cá nhân khi thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp; tôn trọng bản quyền và không phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả trực tuyến. NL4 (4.2TC2a).

- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để thu thập, so sánh thông tin và lựa chọn phương án nghề nghiệp phù hợp. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).

- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để gợi ý câu hỏi tự đánh giá, hệ thống hóa thông tin; biết kiểm chứng và tự quyết định. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu nghề và nghiêm túc thực hiện hoạt động tự đánh giá.

- Trung thực: Nhận xét đúng sở thích, năng lực, cá tính và điều kiện của bản thân.

- Trách nhiệm: Có ý thức cân nhắc kĩ trước khi lựa chọn nghề; xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phù hợp.

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt và lựa chọn nghề nghiệp của người khác.

- Không lựa chọn nghề nghiệp theo tâm lí đám đông, định kiến giới hoặc mong muốn nhất thời.

.....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo