Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân gồm 2 mẫu khác nhau: 1 mẫu tích hợp NLS và 1 mẫu tích hợp NLS + AI, trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tham khảo, tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 2 được biên soạn bám sát Chương trình GDPT 2018, đồng thời lồng ghép hiệu quả các nội dung về Năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án NLS, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 2 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 2 gồm có:
Ngày soạn:………/……/……..
Ngày dạy:………/……/………
BÀI 2 – CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
– Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
– Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Xác định được mục tiêu học tập của bản thân trong thời có trí tuệ nhân tạo: biết cách tự học, biết soi lại lời máy nói và rèn những kĩ năng máy không làm thay được.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ: đọc được sơ đồ Hình 2.2 (SGK trang 11), gọi đúng tên các cấp học và trình độ đào tạo trong khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, nói được cấp học của mình nằm sau cấp nào và trước cấp nào.
– Giao tiếp công nghệ: đọc được sơ đồ câm Hình 2.3 (SGK trang 13), điền đúng năm ô đánh số bằng năm phương án A, B, C, D, E và nói lại bằng lời của mình ba hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
– Đánh giá công nghệ: đối chiếu được thời gian đào tạo trình độ trung cấp ghi ở phần chữ trang 10 với con số ghi trong ô của Hình 2.2 trang 11, chỉ ra chỗ hai nơi ghi khác nhau và biết trích dẫn kèm trang khi trả lời.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK trang 10 – 16, tự điền phiếu học tập, tự đánh dấu chỗ mình chưa hiểu để hỏi lại thầy cô.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo nhóm bốn bạn, cử một bạn ghi bảng nhóm và một bạn nói trước lớp, biết nghe nhóm khác rồi bổ sung.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ cơ cấu hệ thống giáo dục vừa học, chọn được một hướng đi sau lớp 9 hợp với mình và nói được lí do của lựa chọn ấy.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 5.4.TC2c – miền “5. Giải quyết vấn đề”, thành phần “5.4. Xác định thiếu hụt về năng lực số”: HS tra cứu trang tuyển sinh của một trường nghề và một trường trung học phổ thông trên máy tính của lớp, ghi lại điều kiện xét tuyển rồi tự đánh giá kĩ năng số bản thân còn thiếu cho hướng đi đã chọn.
– 9.A3 – chủ đề “A3. Công dân trong kỉ nguyên AI”, nội dung “Định hướng học tập trong kỉ nguyên AI”: HS dùng công cụ AI trên máy của GV để xin gợi ý lộ trình học tập, đối chiếu với sơ đồ hệ thống giáo dục trong SGK rồi tự sửa lại mục tiêu học tập của mình.
Minh chứng: mục C của phiếu học tập, gồm bảng hai dòng ghi điều kiện xét tuyển của một trường nghề và một trường trung học phổ thông kèm địa chỉ trang lớp đã mở trên máy tính của GV và kĩ năng số bản thân còn thiếu; bảng ba dòng ghi lộ trình học tập công cụ AI gợi ý, chỗ HS soi lại bằng Hình 2.2 và câu mục tiêu học tập HS tự sửa lại.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ bảy trang SGK của bài, điền đủ các ô trong phiếu học tập, không bỏ trống.
– Trung thực: chép đúng điều kiện xét tuyển và địa chỉ trang lớp đã mở, không ghi bừa; khi đối chiếu lời công cụ AI thì ghi rõ chỗ nào là của SGK, chỗ nào là của máy.
– Trách nhiệm: tôn trọng mọi hướng đi sau lớp 9, không chê bạn chọn học nghề hay chọn học tiếp trung học phổ thông; giữ kín hoàn cảnh riêng của gia đình bạn khi cả lớp cùng bàn về việc chọn hướng đi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 2, trang 10 – 16; bài giảng điện tử của bài. Lớp 9 có hai cuốn Công nghệ đánh số bài giống nhau và có cả Hình 2.1, Hình 2.2 giống nhau, nên khi ghi bảng và khi chiếu, GV luôn nói rõ đang dùng cuốn Định hướng nghề nghiệp.
– Máy tính của lớp và ti vi hoặc máy chiếu có nối Internet. Lớp không có phòng máy nên cả lớp cùng làm trên một máy của GV, HS ghi kết quả vào phiếu giấy; HS không cần máy tính hay điện thoại riêng.
– Ảnh phóng to Hình 2.2 (trang 11), Hình 2.3 (trang 13) và Hình 2.4 (trang 15) để chiếu lên màn hình. Hình 2.2 là sơ đồ khối có trục tuổi bắt đầu đi học ở bên trái và dải Giáo dục thường xuyên chạy dọc bên phải; Hình 2.3 là sơ đồ câm, năm ô đích chỉ ghi số 1, 2, 3, 4, 5 để HS tự điền; Hình 2.4 gồm hai ảnh mang nhãn a) và b).
– Bản in Bảng 2.1 (trang 12) khổ lớn để HS nối cột A với cột B. Cột A dùng thứ tự chữ cái kiểu Việt a, b, c, d, e, g, không có chữ “f”; GV nhắc trước để HS khỏi tìm nhầm.
– Hai từ khoá tra cứu GV viết sẵn lên bảng: “trường trung cấp nghề Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh sau lớp 9” và “điều kiện tuyển sinh lớp 10 Thành phố Hồ Chí Minh”; kèm tên một công cụ AI miễn phí mở được trên máy tính của lớp.
– Phiếu học tập Bài 2 (Phụ lục 1), in đủ mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Lưu ý về nguồn, GV đọc trước khi lên lớp: cuốn sách dùng cho bài này là bản mẫu, còn vài chỗ in chưa khớp nhau. Rõ nhất là thời gian đào tạo trình độ trung cấp: phần chữ trang 10 ghi “từ 2 đến 3 năm”, còn ô trong Hình 2.2 trang 11 lại ghi “Trung cấp (3 năm)”. Bài này lấy phần chữ trang 10 làm căn cứ chính khi nói về thời gian đào tạo, và dùng chính chỗ khác nhau ấy làm một việc cho HS tập đối chiếu, mỗi lần trả lời đều phải nói kèm trang. Ngoài ra trang 12 có câu lệnh thiếu dấu chấm cuối, trang 13 thừa một dấu cách trong dãy số, trang 15 in “công nhệ chế tạo máy” thiếu chữ; GV không chọn những câu ấy để chiếu lên bảng cho HS chép.
2. Học sinh
– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, vở ghi, bút.
– Nhớ lại đường học của một người lớn trong nhà: người ấy học hết lớp mấy rồi đi đâu, học nghề ở đâu hay học tiếp trung học phổ thông.
– Không cần mang điện thoại. Mọi việc tra cứu do GV làm trên máy tính của lớp, cả lớp cùng nhìn màn hình rồi ghi vào phiếu giấy.
3. Phương án dự phòng
– Nếu mất mạng: GV dùng ảnh chụp màn hình hai trang tuyển sinh và bản in lời công cụ AI đã chuẩn bị từ hôm trước, phát cho mỗi nhóm một bản; phần ghi phiếu giữ nguyên.
– Nếu hỏng máy chiếu: HS quan sát thẳng Hình 2.2, Hình 2.3, Hình 2.4 trong SGK theo nhóm; GV chép sẵn lời công cụ AI lên bảng để cả lớp cùng đối chiếu.
– Nếu thiếu thời gian: chuyển mục D.4 của phiếu thành bài làm ở nhà, nộp vào tiết sau.
4. An toàn
– HS không tự cắm hoặc rút dây điện của máy chiếu, không sờ vào ổ điện trong lớp; mọi thao tác trên máy do GV làm.
– Khi nói về đường học của người thân, HS không đọc to địa chỉ nhà, số điện thoại hay hoàn cảnh riêng của gia đình mình và của bạn.
– Nhắc HS không tự hỏi công cụ AI ở nhà một mình khi chưa hỏi ý kiến người lớn; điều máy nói ra phải soi lại bằng SGK và bằng lời thầy cô, người lớn trong nhà.
BÀI 2. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của phân luồng trong hệ thống giáo dục.
- Nhận biết được các thời điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông.
- Phân tích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở các trình độ đào tạo.
- Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Vận dụng kiến thức để lựa chọn hướng học tập, đào tạo phù hợp với năng lực, sở thích, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát sơ đồ, khai thác thông tin để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục và các hướng đi sau trung học cơ sở.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến và phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích các tình huống phân luồng; lựa chọn và giải thích được hướng học tập, nghề nghiệp phù hợp.
- Năng lực tự định hướng: Bước đầu xác định được con đường học tập phù hợp với năng lực, sở thích và dự định nghề nghiệp của bản thân.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các trình độ đào tạo và cơ hội học nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được các hướng học tập, đào tạo nghề.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác sơ đồ, bảng biểu và công cụ số để tìm hiểu, mô tả lộ trình học tập nghề nghiệp.
- Đánh giá công nghệ: So sánh các hướng đi và bước đầu đánh giá sự phù hợp của từng hướng với bản thân.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác sơ đồ, video, website của cơ sở giáo dục và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi, chia sẻ kết quả tìm hiểu và phối hợp hoàn thiện sản phẩm trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ lộ trình học tập, infographic hoặc bài trình chiếu về hướng đi sau trung học cơ sở bằng Canva, PowerPoint hoặc công cụ phù hợp. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Khai thác thông tin từ nguồn chính thống; tôn trọng bản quyền và bảo vệ thông tin cá nhân khi tìm hiểu, đăng kí tư vấn tuyển sinh. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, so sánh chương trình đào tạo, điều kiện tuyển sinh và cơ hội việc làm. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để hệ thống hóa thông tin, gợi ý lộ trình học tập; biết đối chiếu với SGK và nguồn chính thống. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu các hướng học tập và đào tạo nghề.
- Trung thực: Đánh giá đúng năng lực, sở thích và điều kiện của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức lựa chọn hướng đi phù hợp và xây dựng kế hoạch học tập nghiêm túc.
- Nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn và hướng phát triển nghề nghiệp của người khác.
- Có thái độ bình đẳng, không phân biệt giữa học trung học phổ thông và học giáo dục nghề nghiệp; trân trọng mọi con đường học tập chính đáng.
.....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: