Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 Bài 5: Dự án Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ Giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Bài 5: Dự án Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tham khảo, tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 5

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 5 được biên soạn bám sát Chương trình GDPT 2018, đồng thời lồng ghép hiệu quả các nội dung về Năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Qua đó giúp học sinh nhận thức được kết quả tự đánh giá chỉ có ý nghĩa định hướng và cần tiếp tục được điều chỉnh qua học tập, trải nghiệm thực tế. Giáo án NLS, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 5 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 5 gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Định dạng File PDF thuận tiện tải về in ấn
  • Gồm 2 mẫu:
  • 1 Mẫu có Tích hợp NLS + AI
  • 1 Mẫu: Tích hợp Năng lực số

KHBD tích hợp Năng lực số Công nghệ 9 ĐHNN Bài 5

Ngày soạn:………/……/……..

Ngày dạy:………/……/………

BÀI 5. DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ

Môn học: Công nghệ 9

Thời gian thực hiện: tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Xác định được một số đặc điểm của bản thân về năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.

- Tìm hiểu được đặc điểm, yêu cầu của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

- Đối chiếu được đặc điểm của bản thân với yêu cầu của nghề nghiệp.

- Đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

- Trình bày được kết quả tự đánh giá và đề xuất kế hoạch học tập, rèn luyện phù hợp.

- Nhận thức được kết quả tự đánh giá chỉ có ý nghĩa định hướng và cần tiếp tục được điều chỉnh qua học tập, trải nghiệm thực tế.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tự đánh giá bản thân, thu thập thông tin nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ dự án.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tham khảo ý kiến của gia đình, thầy cô, bạn bè và phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đối chiếu thông tin, nhận diện điểm phù hợp, chưa phù hợp và đề xuất kế hoạch rèn luyện.

- Năng lực tự định hướng: Bước đầu xác định được nhóm nghề phù hợp với đặc điểm và điều kiện của bản thân.

2.2. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được kết quả tự đánh giá nghề nghiệp.

- Sử dụng công nghệ: Khai thác phiếu đánh giá, học liệu và công cụ số để tìm hiểu, xây dựng hồ sơ nghề nghiệp.

- Đánh giá công nghệ: Đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề và xác định mức độ phù hợp.

2.3. Năng lực số

- Khai thác học liệu số: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin về đặc điểm, yêu cầu, cơ hội đào tạo và việc làm của ngành nghề từ nguồn đáng tin cậy. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).

- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp hoàn thiện sản phẩm dự án trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).

- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế hồ sơ tự đánh giá, bài trình chiếu, infographic hoặc video giới thiệu kết quả dự án. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).

- An toàn số: Bảo vệ thông tin cá nhân, kết quả trắc nghiệm và thông tin gia đình; tôn trọng bản quyền tài liệu, hình ảnh. NL4 (4.2TC2a).

- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để thu thập, so sánh và đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề nghiệp. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để gợi ý câu hỏi, hệ thống hóa thông tin; biết kiểm chứng và không để AI quyết định thay bản thân. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu nghề nghiệp và nghiêm túc thực hiện dự án.

- Trung thực: Tự đánh giá đúng năng lực, sở thích, cá tính và điều kiện của bản thân.

- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có ý thức xây dựng kế hoạch rèn luyện.

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt và kết quả tự đánh giá của các bạn.

- Có thái độ cầu thị, không tự ti hoặc tự mãn trước kết quả đánh giá.

.........

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 5

Ngày soạn:………/……/……..

Ngày dạy:………/……/………

BÀI 5 – DỰ ÁN: NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI CỦA EM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

– Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân và bối cảnh gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

– Nêu được những đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ: yêu cầu về năng lực chung và năng lực chuyên môn, tính chất nhiệm vụ công việc, điều kiện làm việc, mức thu nhập, cơ hội phát triển nghề nghiệp.

– Lập được Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp theo mẫu ở trang 32, tính được tổng điểm và xếp loại mức độ phù hợp theo thang ở trang 33 của sách.

– Trình bày được báo cáo dự án về nghề mình chọn và nói rõ mình dựa vào dòng nào của bảng để kết luận về mức độ phù hợp.

2. Năng lực

a) Năng lực công nghệ

– Nhận thức công nghệ: kể được các yêu cầu mà nhóm nghề kĩ thuật, công nghệ đặt ra cho người lao động, đúng như cột (2) của Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp (SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, trang 32): hiểu biết nguyên lí cơ bản, biết dùng phương tiện và thiết bị, làm việc độc lập và theo nhóm, học được ngoại ngữ, tin học và các môn khoa học tự nhiên, có năng lực tự học, tự nghiên cứu.

– Giao tiếp công nghệ: đọc đúng bốn cột của Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp, giải thích cho bạn nghe vì sao mình đánh dấu vào ô Trùng khớp hay ô Không trùng khớp ở từng dòng.

– Đánh giá công nghệ: đối chiếu đặc điểm của bản thân với yêu cầu của nghề, tính tổng điểm rồi kết luận mức độ phù hợp, nêu được một việc mình cần rèn thêm nếu muốn theo nghề đó.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự đọc bốn trang của bài, tự làm bảng đánh giá của riêng mình, tự tìm thêm thông tin về nghề mình quan tâm rồi ghi lại nguồn đã dùng.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo nhóm bốn bạn để dựng báo cáo dự án, phân công rõ ai viết nội dung, ai làm bài trình chiếu, ai nói trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra cách trình bày kết quả tự đánh giá bằng sơ đồ hoặc bảng ngắn để người nghe hiểu ngay trong hai phút.

c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

– 3.1.TC2b – miền “3. Sáng tạo nội dung số”, thành phần “3.1 Phát triển nội dung số”: HS thiết kế bài trình chiếu 5 trang giới thiệu nghề mình chọn, chèn ảnh và sơ đồ tự vẽ, làm theo nhóm ở nhà rồi trình bày trước lớp bằng máy tính của GV.

– 9.A3 – chủ đề “A3. Công dân trong kỉ nguyên AI”, nội dung “AI giúp thể hiện bản thân”: HS dùng AI gợi ý bố cục và tiêu đề cho báo cáo dự án, đối chiếu với bảng tiêu chí chấm của GV rồi tự viết lại phần giới thiệu bản thân bằng lời của mình.

Minh chứng: mục C của phiếu học tập, gồm bảng C.1 ghi nội dung năm trang của bài trình chiếu kèm ảnh hoặc sơ đồ nhóm tự vẽ; bảng C.2 ghi từng ý AI gợi ý, tác dụng của ý đó và quyết định giữ hay bỏ sau khi soi với bảng tiêu chí chấm; đoạn giới thiệu bản thân do HS tự viết lại bằng lời của mình đặt ở cuối mục C.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ bốn trang của bài, điền đủ mười dòng của bảng đánh giá, không bỏ trống dòng nào rồi mới cộng điểm.

– Trung thực: ghi đúng những gì mình có, không tô hồng bản thân để lấy điểm cao; nói rõ câu nào trong báo cáo là do mình viết, ý nào là do máy gợi ý.

– Trách nhiệm: giữ kín bảng tự đánh giá của bạn, không đem điểm của bạn ra bàn tán; tự chịu trách nhiệm với lựa chọn nghề của mình và với kế hoạch rèn luyện mình đặt ra.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 5, trang 31 – 34; bài giảng điện tử Bài 5.

– Bản phóng to Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp (SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, trang 32); phần Hướng dẫn đánh giá kết quả kèm thang xếp loại và bảng Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp (SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, trang 33) để chiếu lên màn hình.

– Máy tính của lớp và ti vi hoặc máy chiếu có nối Internet. Cả lớp dùng chung một màn hình; HS không cần máy tính hay điện thoại riêng.

– Bảng tiêu chí chấm sản phẩm dự án (Phụ lục 2), phát cho các nhóm ngay từ đầu Tiết 1 để các em biết mình sẽ được nhận xét theo những gì.

– Phiếu học tập Bài 5 (Phụ lục 1), in đủ mỗi HS một bản.

– Tên một trợ lí AI miễn phí mở được trên máy tính của lớp và ba câu hỏi mẫu GV viết sẵn để gõ cho trợ lí AI.

– Lưu ý cho GV: lớp 9 dùng hai cuốn Công nghệ và cả hai đều có Bài 5 với nội dung khác hẳn nhau. Khi dặn HS đọc bài phải nói rõ là cuốn Định hướng nghề nghiệp, trang 31 – 34.

2. Học sinh

– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, vở ghi, bút, thước.

– Nhớ lại quy trình chọn nghề đã học ở Bài 4 vì Bài 5 dùng lại đúng ba bước của quy trình ấy.

– Hỏi trước người thân về công việc họ đang làm: một ngày làm những việc gì, cần học nghề trong bao lâu, làm việc ở đâu.

– Không cần mang điện thoại. Mọi việc tra cứu và mọi thao tác với trợ lí AI do GV làm trên máy tính của lớp, cả lớp cùng nhìn màn hình rồi ghi vào phiếu giấy.

3. Phương án dự phòng

– Nếu mất mạng: GV dùng bản in ba trang thông tin tuyển sinh đã lưu từ hôm trước và bản in câu trả lời của trợ lí AI, phát cho mỗi nhóm một bản để đọc và đối chiếu; phần ghi phiếu giữ nguyên.

– Nếu hỏng máy chiếu: HS mở thẳng sách ở trang 32 và trang 33 để làm việc theo nhóm; GV chép thang xếp loại lên bảng cho cả lớp cùng nhìn.

– Nếu nhóm không dựng được bài trình chiếu: nhóm làm năm trang giấy A4 thay cho năm trang trình chiếu, vẫn chấm theo đúng bảng tiêu chí.

– Nếu thiếu thời gian: chuyển phần dựng bài trình chiếu thành việc làm ở nhà, nộp và báo cáo vào đầu tiết học sau.

4. An toàn

– Bảng tự đánh giá là chuyện riêng của mỗi bạn. GV không đọc to điểm của bất kì ai trước lớp; bạn nào muốn chia sẻ thì mới mời nói.

– Khi tìm thông tin nghề nghiệp trên mạng, cả lớp chỉ mở những trang GV đã chọn; không điền họ tên, lớp, số điện thoại của mình vào bất kì mẫu đăng kí nào.

– HS không tự cắm hoặc rút dây điện của máy chiếu, không sờ vào ổ điện trong lớp; mọi thao tác trên máy do GV làm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Em muốn làm nghề gì và còn băn khoăn điều gì (Mở đầu) → Bước 1 của dự án: tự đánh giá năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình → Bước 2: tìm hiểu nhóm nghề kĩ thuật, công nghệ đòi hỏi những gì → Bước 3: lập bảng đối chiếu, tính điểm và xếp loại mức độ phù hợp → Công nghệ số và trợ lí AI giúp em dựng báo cáo dự án ra sao → Trình bày nghề tương lai của em trước lớp và tự nhận xét theo bảng tiêu chí.

Bảng phân bố nội dung hai tiết

.....................

Chia sẻ bởi: 👨 Hồng Linh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo