Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt Nam gồm 2 mẫu khác nhau: 1 mẫu tích hợp NLS và 1 mẫu tích hợp NLS + AI, trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tham khảo, tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 3 được biên soạn bám sát Chương trình GDPT 2018, đồng thời lồng ghép hiệu quả các nội dung về Năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án NLS, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 3 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Bài 3 gồm có:
Ngày soạn:………/……/……..
Ngày dạy:………/……/………
BÀI 3. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm thị trường lao động.
- Phân tích được các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thị trường lao động.
- Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Nêu được một số vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay.
- Trình bày và thực hiện được các bước tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Vận dụng thông tin thị trường lao động để bước đầu lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, sở thích và nhu cầu xã hội.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, khai thác số liệu, hình ảnh và nguồn thông tin để tìm hiểu thị trường lao động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận và phối hợp hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu nghề nghiệp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích sự thay đổi của thị trường lao động; đề xuất hướng học tập, rèn luyện phù hợp.
- Năng lực tự định hướng: Biết đối chiếu nhu cầu tuyển dụng với năng lực, sở thích và dự định nghề nghiệp của bản thân.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đặc điểm, xu hướng và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được thông tin về thị trường lao động.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác bảng số liệu, báo cáo và công cụ số để tìm kiếm thông tin nghề nghiệp.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét, so sánh thông tin tuyển dụng và bước đầu đánh giá sự phù hợp của nghề với bản thân.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Tìm kiếm và khai thác báo cáo, bản tin, dữ liệu tuyển dụng và học liệu số về thị trường lao động từ nguồn đáng tin cậy. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Chia sẻ kết quả tìm hiểu, phối hợp hoàn thiện báo cáo hoặc sản phẩm nhóm trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế bảng tổng hợp, infographic hoặc bài trình chiếu về nhu cầu nhân lực của một ngành nghề kĩ thuật, công nghệ. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Khai thác thông tin từ nguồn chính thống; tôn trọng bản quyền; không cung cấp thông tin cá nhân cho các trang tuyển dụng không rõ nguồn gốc. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập, so sánh và lựa chọn thông tin phù hợp với mục tiêu định hướng nghề nghiệp. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để gợi ý từ khóa, hệ thống hóa thông tin; biết kiểm chứng kết quả bằng báo cáo và nguồn chính thống. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp và thị trường lao động.
- Trung thực: Thu thập, phân tích và báo cáo đúng thông tin, số liệu.
Trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị năng lực, phẩm chất để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
- Nhân ái: Tôn trọng người lao động và sự lựa chọn nghề nghiệp của mỗi người.
- Có ý thức học tập suốt đời, thích ứng với sự thay đổi của khoa học, công nghệ và thị trường lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV Công nghệ 9 – Mô đun Định hướng nghề nghiệp.
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu PowerPoint.
- Hình 3.1, Hình 3.2, Hình 3.4 trong SGK.
- Một số bản tin, báo cáo, thông báo tuyển dụng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Video hoặc hình ảnh về sản xuất tự động, chuyển đổi số, tuyển dụng lao động kĩ thuật.
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4, số 5.
- Bộ thẻ Plickers.
- Máy tính kết nối internet, máy chiếu, loa.
- Một số thông tin minh họa về nhu cầu nhân lực tại địa phương và khu vực lân cận, có ghi rõ thời điểm và nguồn cung cấp.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 9, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Tìm hiểu một thông báo tuyển dụng thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Sưu tầm tên một số website, bản tin hoặc báo cáo cung cấp thông tin về việc làm.
- Trao đổi với người thân về những thay đổi trong nhu cầu tuyển dụng lao động hiện nay.
Ngày soạn:………/……/……..
Ngày dạy:………/……/………
BÀI 3 – THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
– Trình bày được khái niệm thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động và vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
– Tìm kiếm được thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ theo bốn bước sách trình bày ở mục V.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ: nói được thị trường lao động là gì, ai là bên bán và ai là bên mua; kể đúng bốn yếu tố làm thị trường lao động thay đổi và ba vấn đề cơ bản của thị trường lao động nước ta hiện nay theo đúng cách gọi của sách.
– Giao tiếp công nghệ: đọc được bảng tin thị trường lao động ở Hình 3.2, gọi đúng tên từng khối số liệu, đọc số kèm năm công bố và nói lại cho bạn nghe bằng câu của mình.
– Sử dụng công nghệ: làm được bốn bước tìm kiếm thông tin thị trường lao động của một nghề kĩ thuật, công nghệ mà em quan tâm và ghi lại nguồn đã dùng.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK trang 17 – 23, tự điền phiếu học tập, đánh dấu chỗ mình chưa hiểu để hỏi lại thầy cô.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo nhóm bốn bạn, cử một bạn ghi và một bạn nói trước lớp, nghe nhóm bạn báo cáo rồi bổ sung ý còn thiếu.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: gặp hai con số khác nhau cho cùng một ngành thì biết hỏi lại số ấy của năm nào, do ai công bố, rồi mới quyết định dùng số nào.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 1.2.TC2a – miền “1. Khai thác dữ liệu và thông tin”: HS so sánh số liệu nhu cầu tuyển dụng ngành kĩ thuật lấy từ hai nguồn (báo điện tử và cổng thông tin việc làm), ghi rõ nguồn và chọn số liệu đáng tin cậy hơn.
– 9.A2 – chủ đề “AI tác động đến xã hội”: HS yêu cầu công cụ AI tóm tắt xu hướng nghề đang thiếu lao động, đối chiếu với số liệu vừa tra cứu để chỉ ra chỗ AI trả lời chung chung hoặc đã lỗi thời.
Minh chứng: mục C của phiếu học tập, gồm bảng C.1 ghi hai con số của cùng một ngành lấy từ hai nguồn khác nhau kèm tên nguồn, ngày công bố, địa chỉ trang và câu chọn nguồn đáng tin hơn; bảng C.2 ghi ý công cụ AI nói được, ý AI nói chung chung hoặc đã cũ và chỗ dựa trong sách hoặc trong số liệu lớp vừa tra để đối chiếu.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ bảy trang sách của bài, điền đủ các ô trong phiếu học tập, không bỏ trống ô nào.
– Trung thực: chép đúng con số nhìn thấy trên màn hình và trên sách, không sửa số cho khớp ý mình; ghi rõ ý nào lấy từ sách, ý nào do máy trả lời.
– Trách nhiệm: nghiêm túc tìm hiểu nghề nghiệp cho chính mình, không chọn nghề theo phong trào; nhắc bạn cùng nhóm ghi đủ nguồn thông tin đã dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 3, trang 17 – 23; bài giảng điện tử Bài 3.
– Máy tính của lớp và ti vi hoặc máy chiếu có nối Internet. Cả lớp dùng chung một màn hình; HS không cần máy tính hay điện thoại riêng.
– Ảnh phóng to Hình 3.1 (trang 17), Hình 3.2 (trang 19) và Hình 3.4 (trang 21) để chiếu lên màn hình. Bài 3 chỉ có ba hình mang số hiệu này; sách nhảy từ Hình 3.2 sang Hình 3.4 nên trong bài không có hình nào mang số 3.3, GV không tự đánh số lại.
– Lưu ý về bản in: chú thích dưới Hình 3.4 in thiếu một chữ, nguyên văn là “Hình 3.4. Mộ số nguồn tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ”. GV đọc thành “Một số nguồn…” và nói rõ cho HS biết đây là lỗi in của sách.
– Hai từ khoá tra cứu GV viết sẵn lên bảng: “bản tin thị trường lao động quý gần nhất”, “nhu cầu tuyển dụng ngành công nghệ thông tin”; địa chỉ cổng thông tin của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội in trong sách: http://www.molisa.gov.vn/Pages/solieu/thitruonglaodong.aspx
– Tên một công cụ AI miễn phí mở được trên máy tính của lớp.
– Phiếu học tập Bài 3 (Phụ lục 1), in đủ mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
2. Học sinh
– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, vở ghi, bút, bút chì màu.
– Nghĩ trước một nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em muốn tìm hiểu; nếu được thì hỏi người lớn trong nhà xem nghề ấy hiện nay có dễ xin việc không.
– Không cần mang điện thoại. Mọi việc tra cứu do GV làm trên máy tính của lớp, cả lớp cùng nhìn màn hình rồi ghi vào phiếu giấy.
3. Phương án dự phòng
– Nếu mất mạng: GV dùng bản chụp màn hình hai trang tin đã lưu sẵn trong máy và bản in câu trả lời của công cụ AI chuẩn bị từ hôm trước, phát cho mỗi nhóm một bản; phần ghi phiếu giữ nguyên.
– Nếu hỏng máy chiếu: HS đọc thẳng Hình 3.1, Hình 3.2 và Hình 3.4 trong sách theo nhóm; GV chép hai con số cần so sánh và câu trả lời của công cụ AI lên bảng cho cả lớp cùng đối chiếu.
– Nếu thiếu thời gian: chuyển phần báo cáo kết quả tìm kiếm ở mục D.7 của phiếu thành bài làm ở nhà, nộp vào tiết sau.
4. An toàn
– HS không tự cắm hoặc rút dây điện của máy chiếu, không sờ vào ổ điện trong lớp; mọi thao tác trên máy do GV làm.
– Khi tra cứu, chỉ mở những trang GV đã chọn; không mở trang lạ, không nhập tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại của mình hay của người thân lên bất kì trang nào.
– Những gì công cụ AI nói ra phải soi lại bằng sách và bằng số liệu của cơ quan nhà nước;
.....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: