Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 23: Thực hành Quan sát biến thái ở động vật Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án Sinh học 11 Bài 23: Thực hành Quan sát biến thái ở động vật File Word tích hợp NLS, AI giúp quý thầy cô giáo tham khảo có thể nhanh chóng chuẩn bị bài giảng theo định hướng giáo dục hiện đại.

 Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11
Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11

Nội dung giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 23 kết hợp hiệu quả giữa kiến thức Sinh học với các nhiệm vụ học tập sử dụng AI và công nghệ số, giúp học sinh phát triển tư duy, kỹ năng và khả năng giải quyết vấn đề. Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 23 bao gồm Word và PDF đáp ứng nhu cầu chỉnh sửa, chia sẻ cũng như in ấn.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 23 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án môn Sinh học 11 Bài 23 tích hợp Năng lực số, AI

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 23 – THỰC HÀNH: QUAN SÁT BIẾN THÁI Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Quan sát, mô tả được hình dạng bên ngoài của sâu, nhộng, bướm tằm trưởng thành.

– Quan sát và mô tả được hình dạng bên ngoài của nòng nọc, ếch trưởng thành.

– So sánh được hình thái giữa các giai đoạn của cùng một loài và kết luận được kiểu biến thái của các sinh vật đã quan sát.

– Viết được báo cáo thực hành theo đúng ba phần Mục đích – Kết quả và giải thích – Trả lời câu hỏi (SGK tr.154).

– Nêu được cách chuẩn bị mẫu vật, cách dùng kính lúp, đĩa đựng mẫu vật, panh và các lưu ý an toàn khi sưu tầm mẫu vật.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên từng giai đoạn của mẫu vật trên khay và xếp được chúng theo đúng thứ tự phát triển.

– Tìm hiểu thế giới sống: dùng kính lúp và panh để quan sát mẫu vật, ghi lại điều mình nhìn thấy vào bảng kết quả chứ không chép lại lời SGK.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao sâu bướm và bướm trưởng thành sống ở nơi khác nhau, ăn thức ăn khác nhau mà vẫn là một loài.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc kĩ mục Cách tiến hành trước khi chạm vào mẫu vật, tự ghi kết quả quan sát của mình.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm (một bạn soi kính lúp, một bạn quay hình, một bạn ghi bảng) và báo cáo kết quả trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: khi thiếu một giai đoạn mẫu vật, nhóm tìm được cách thay thế bằng ảnh, video hoặc bằng loài khác có cùng kiểu biến thái.

c) Năng lực số

– 5.2.NC1b: HS xác định nhu cầu quan sát, ghi hoặc xử lí dữ liệu; so sánh các công cụ sẵn có, chọn công cụ phù hợp và giải thích ngắn lí do chọn.

d) Năng lực AI

– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: quan sát đủ năm mẫu vật, ghi kín bảng kết quả chứ không bỏ trống dòng nào.

– Trung thực: ghi đúng điều mắt mình nhìn thấy trên mẫu vật; nếu dùng ảnh hoặc video lấy từ mạng thì ghi rõ nguồn, không nhận là hình nhóm mình chụp.

– Trách nhiệm: giữ an toàn khi sưu tầm mẫu vật, không tự ra ao hồ hay vũng nước lớn; giữ sạch bàn thí nghiệm, rửa tay sau buổi thực hành và thả mẫu vật còn sống về nơi phù hợp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 23.

– Kính lúp, các đĩa đựng mẫu vật, panh (SGK tr.153), đủ cho mỗi nhóm một bộ; bố trí tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh.

– Mẫu vật: sâu bướm, nhộng, bướm trưởng thành; nòng nọc, ếch trưởng thành (SGK tr.153). GV chuẩn bị hoặc phân công HS sưu tầm trước một tuần.

– Mẫu vật thay thế theo lưu ý của SGK tr.153: sâu, nhộng, con trưởng thành của động vật khác có cùng kiểu biến thái (cánh cam, bọ rùa, muỗi,…) hoặc động vật có kiểu biến thái khác (châu chấu, cào cào, dế, bọ ngựa, tôm,…) ở các giai đoạn phát triển khác nhau.

– Máy chiếu và bộ ảnh, video phát triển qua biến thái của ruồi, muỗi, gián, châu chấu, dế… dùng cho trường hợp không sưu tầm được mẫu vật sống (SGK tr.154).

– Hình 22.3 (SGK tr.147) và khung Báo cáo thực hành (SGK tr.154) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 23 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Găng tay dùng một lần, khăn lau, xà phòng rửa tay và thùng đựng rác đặt sẵn trong phòng thí nghiệm.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút.

– Điện thoại hoặc máy tính bảng có sẵn ứng dụng quay phim, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.2.

– Mẫu vật nhóm được phân công sưu tầm, đựng trong hộp có nắp thoáng, dán nhãn ghi tên giai đoạn. HS không tự ra ao hồ, vũng nước lớn để bắt nòng nọc và ếch; nếu cần thì nhờ người lớn hoặc nhận mẫu từ GV.

Phương án dự phòng cho Bài 23: nếu không sưu tầm được mẫu vật sống, GV làm theo đúng lưu ý của SGK tr.154 là chiếu hình ảnh lên màn hình lớn, đưa thêm ảnh phát triển qua biến thái của ruồi, muỗi, gián, châu chấu, dế và yêu cầu HS quan sát để phân biệt biến thái hoàn toàn với biến thái không hoàn toàn. Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bản in bộ ảnh các giai đoạn, HS vẽ lại hình mẫu vật ra giấy A4 và xếp thứ tự các giai đoạn bằng cách đánh số thay cho video tua nhanh, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu trên mạng, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc hỏi GV trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Con non của bướm và ếch có giống con trưởng thành không (Mở đầu) → Sâu bướm, nhộng, bướm trưởng thành khác nhau ở những điểm nào (Nhiệm vụ 2.1) → Nòng nọc và ếch trưởng thành khác nhau ở những điểm nào, quay video tua nhanh theo từng giai đoạn (Nhiệm vụ 2.2) → Bướm và ếch phát triển theo kiểu biến thái nào (Nhiệm vụ 2.3) → Hoàn thiện phần trả lời câu hỏi của báo cáo thực hành và phân biệt máy tự động với AI tại lớp → Nuôi và theo dõi một mẫu vật ngoài giờ học trên lớp.

Hoạt động 1. Mở đầu — Dự đoán được kiểu phát triển của bướm và ếch trước khi quan sát mẫu vật (5′)

a) Mục tiêu: HS dự đoán được phát triển của bướm và ếch thuộc kiểu nào, nhận ra mình cần bằng chứng từ mẫu vật để trả lời chắc chắn, từ đó nêu được điều cần tìm hiểu thêm trong buổi thực hành.

b) Nội dung: HS đọc câu hỏi a của Báo cáo thực hành (SGK tr.154): phát triển của bướm và ếch thuộc kiểu nào, giải thích. HS ghi dự đoán vào mục A của phiếu, kèm một lần mình đã từng nhìn thấy sâu bướm, nhộng, bướm, nòng nọc hoặc ếch và một điều cần tìm hiểu thêm.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo