Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 9 Bài 4: Tri thức ngữ văn trình bày dưới dạng File Word, PDF được biên soạn rất chi tiết, để quý thầy cô tham khảo, tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình được thuận tiện hơn.
Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 9 Bài 4 Tri thức ngữ văn bám sát nội dung chương trình trong SGK Bài 4: Khám phá vẻ đẹp văn chương, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số và ứng dụng AI vào dạy học, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 Bài 4 Tri thức ngữ văn sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bài giảng điện tử Ngữ văn 9, kế hoạch giáo dục Ngữ văn 9.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 9 Bài 4: Tri thức ngữ văn gồm:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy:……/……/…..
BÀI 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, biết cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp; biết cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó, có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn văn bản của người khác.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
c. Năng lực số tích hợp (Trọng tâm)
Tích hợp khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.
Thành phần 2.2: Chia sẻ thông tin, dữ liệu và nội dung số qua các công nghệ số phù hợp.
Mã YCCĐ 2.2.TC2c: Biết cách chia sẻ các thông tin, dữ liệu thu thập được thông qua các nền tảng số hóa để phục vụ mục đích học tập.
2. Phẩm chất
- Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng các sáng tạo nghệ thuật.
- Có ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và trung thực trong học thuật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV, phiếu học tập,
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, thiết bị di động (smartphone/tablet) có kết nối internet, bảng tương tác. các ứng dụng hỗ trợ chia sẻ (Padlet, Google Drive, hoặc Zalo nhóm lớp).
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc công cụ tìm kiếm trực tuyến (Google, Bing).
2. Học liệu: trả lời câu hỏi, thiết bị di động (smartphone/tablet) có kết nối internet
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối học sinh vào khái niệm "Khám phá vẻ đẹp văn chương".
b. Nội dung: HS thảo luận về cách tiếp cận một tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm: Ý kiến cá nhân của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Để hiểu sâu một tác phẩm, ngoài việc tự đọc, chúng ta thường tìm kiếm điều gì?". GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân/máy tính lớp học truy cập Google để tìm kiếm từ khóa: "Vai trò của phê bình văn học" hoặc "Các nhà phê bình văn học tiêu biểu Việt Nam".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện duyệt các kết quả tìm kiếm, lọc ra 1-2 ý kiến hoặc tên nhà phê bình uy tín (như Hoài Thanh, Chu Văn Sơn, Nguyễn Đăng Na...).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ nhanh kết quả tìm được.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Phê bình văn học giúp ta "khám phá vẻ đẹp văn chương" một cách sâu sắc hơn. Đó chính là nội dung Bài 4.
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Người khám phá văn chương
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 – 5 HS. HS trong vai người khám phá, cùng đọc đoạn ngữ liệu sau đó thảo luận để tìm ra các từ khóa then chốt liên quan đến nội dung tác phẩm. Nhóm sẽ viết ra những từ khóa đã tìm, kết nối và giải thích cách các từ khóa này giúp HS hiểu sâu hơn về tác phẩm được nói đến.
…Trở về sau ba năm cách biệt, ngỡ đâu vị thần hạnh phúc sẽ gõ cửa gia đình nàng. Thế nhưng, chính vì thói đa nghi và ghen tuông che mờ lí trí, Trương Sinh mù quáng tin vào những lời nói ngây thơ của bé Đản mà đinh ninh phán cho Vũ Nương cái danh “vợ hư”. Trương Sinh bỏ ngoài tai những lời khuyên can của mọi người và cũng chẳng thèm đếm xỉa tới lời biện bạch của nàng. Rồi từ chỗ “la um lên cho hả giận”, chàng đã nhẫn tâm mắng nhiếc và đánh đuổi vợ đi. Phải chăng xã hội phong kiến với chế độ nam quyền độc đoán, bất công và tàn bạo, với thói “trọng nam khinh nữ” bám chặt vào huyết quản đã dung túng cho phép người người đàn ông được quyền coi thường, rẻ rúng, mặc nhiên định đoạn thậm chí giẫm đạp lên quyền sinh, quyền tử và phẩm giá cao quý của người vợ. Vũ Nương đức hạnh, ngoan hiền vậy mà lại phải mang bản án ô nhục, nhuốc nhơ “hư thân mất nết”. Thuở xưa, nàng Thị Kính còn biết ngọn nguồn nỗi oan khuất của mình. Còn Vũ Nương, đến khi gieo mình xuống đáy sông nàng vẫn chẳng hiểu vì sao lại bị người từng đầu ấp tay gối với mình mắng nhiếc và đánh đuổi đi. Nỗi oan của nàng thấu tận trời xanh vậy mà nàng cũng chẳng được quyền phản kháng, bảo vệ chính mình…
................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung giáo án
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: