Giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 9 Bài 6: Thực hành tiếng Việt trang 28 KHBD tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn lớp 9

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 Bài 6: Thực hành tiếng Việt trang 28 trình bày dưới dạng File Word, PDF được biên soạn rất chi tiết, để quý thầy cô tham khảo, tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình được thuận tiện hơn.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 Bài 6 Thực hành tiếng Việt trang 28 bám sát nội dung chương trình trong SGK Bài 6: Giải mã những bí mật, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số và ứng dụng AI vào dạy học, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 9 Bài 6 Thực hành tiếng Việt trang 28 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bài giảng điện tử Ngữ văn 9, kế hoạch giáo dục Ngữ văn 9.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Ngữ văn 9 Bài 6: Thực hành tiếng Việt trang 28 gồm:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp năng lực số, AI Ngữ văn 9 Bài 6 Thực hành tiếng Việt trang 28

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……/…..

TIẾT...... THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

LỰA CHỌN CÂU ĐƠN - CÂU GHÉP

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

· Phân tích được mục đích của việc sử dụng câu đơn, câu ghép.

· Biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.

2. Về năng lực:

a. Năng lực đặc thù

- HS phân tích được mục đích của việc sử dụng câu đơn, câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.

c. Năng lực số (Trọng tâm tích hợp):

- 1.1.TC1a. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu. HS biết sử dụng các công cụ tìm kiếm (Google, từ điển trực tuyến) và bộ lọc trên các trang thư viện số để tra cứu, tìm kiếm và lọc các ví dụ về câu đơn/câu ghép từ các văn bản chính thống nhằm phục vụ bài học. Sử dụng AI để lọc dữ liệu văn bản phục vụ bài học.

- 3.2TC1a: Biết lựa chọn câu phù hợp mục đích giao tiếp. HS thực hành sửa đổi, điều chỉnh câu văn trong bài soạn trực tuyến cá nhân.

- 6.1.TC2a: Sử dụng AI để hỗ trợ nhận diện và phân tích cấu trúc các loại câu trong văn bản.

- 3.1.TC2b: Sử dụng các công cụ sơ đồ số để biểu diễn mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép.

- 1.2.TC2a: Biết cách kiểm chứng kết quả phân tích cú pháp từ các công cụ hỗ trợ ngôn ngữ trực tuyến.

d. Tích hợp AI

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Về phẩm chất:

- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.

- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.

- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, phiếu bài tập, tài khoản AI hỗ trợ lọc dữ liệu (ChatGPT/Gemini/Copilot).

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra danh sách các câu đơn (như yêu cầu của GV). GV yêu cầu HS truy cập vào đường link Padlet của lớp (hoặc dùng mã QR trên màn hình), sử dụng trình duyệt để tìm nhanh 01 cặp quan hệ từ trên internet (như: không những... mà còn, tuy... nhưng) có thể kết nối các câu đơn này.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, duyệt qua các kết quả tìm kiếm trên trình duyệt, chọn lọc cặp từ và đăng kết quả lên tường ảo Padlet của lớp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu kết quả trên Padlet, mời HS nhận xét về sự thay đổi ý nghĩa khi từ câu đơn chuyển sang câu ghép.

Bước 4: Kết luận, dẫn dắt: GV nhận xét và dẫn dắt: Việc chọn câu đơn hay câu ghép không chỉ là vấn đề ngữ pháp mà là nghệ thuật diễn đạt.

GV tổ chức hoạt động GHÉP CÂU THẦN TỐC: Từ các câu đơn đã cho, hãy chuyển các câu đơn thành câu ghép phù hợp.

1. Trời mưa. Em không đi học được.

2. Em thích đọc sách. Sách mang lại nhiều kiến thức. Em thường đọc sách vào buổi tối.

3. Hôm qua trời mưa. Em không thể ra ngoài chơi. Em ở nhà đọc sách.

4. Cây xanh được trồng quanh trường. Cây giúp không khí trong lành hơn. Học sinh rất thích chăm sóc cây.

5. Lan là một học sinh giỏi. Cô bé luôn chăm chỉ học tập. Các bạn trong lớp đều yêu mến Lan.

6. Buổi sáng sớm. Gió nhẹ thổi qua cánh đồng. Hương lúa thơm ngát lan tỏa trong không khí

7. Học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa. Các em học được nhiều kỹ năng. Hoạt động giúp các em thư giãn sau giờ học.

................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung giáo án

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo