Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 27: Sinh sản ở động vật Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án Sinh học 11 Bài 27 File Word tích hợp NLS, AI không chỉ cung cấp nội dung bài học đầy đủ mà còn định hướng giáo viên ứng dụng AI vào các hoạt động dạy học phù hợp với chương trình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11
Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11

Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 27: Sinh sản ở động vật gồm 2 File Word và PDF đáp ứng nhu cầu chỉnh sửa linh hoạt cũng như sử dụng trực tiếp trên lớp. Qua đó giúp thầy cô giáo tham khảo, dễ dàng hoàn thiện kế hoạch bài dạy cho riêng mình thật chỉn chu, đúng yêu cầu.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 27 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI môn Sinh học 11 Bài 27

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 27 – SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

– Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.

– Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.

– Phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật.

– Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.

– Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.

– Trình bày được các biện pháp tránh thai.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên bốn hình thức sinh sản vô tính ở động vật kèm loài đại diện; kể đúng ba hình thức sinh sản hữu tính theo nơi phát triển phôi và bốn giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở người trên Hình 27.3.

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 27.4 và Hình 27.5 để chỉ ra chỗ giống và chỗ khác giữa quá trình sinh tinh với quá trình sinh trứng; đọc Hình 27.9 và Hình 27.10 để chỉ ra đường liên hệ ngược trong điều hoà sinh tinh và sinh trứng.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao người tiêm testosterone tổng hợp để phát triển cơ bắp lại có nguy cơ vô sinh và vì sao cần có hiểu biết đúng về các biện pháp tránh thai.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình để tự hoàn thành từng dòng của phiếu học tập trong bốn tiết.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi đọc ba mục lớn của bài, trình bày kết quả trước lớp bằng lời lẽ nghiêm túc, tôn trọng người nghe.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách kiểm tra một thông tin về sức khoẻ sinh sản đọc được trên mạng trước khi tin theo.

c) Năng lực số

– 1.2.NC1b: Ở Nhiệm vụ 2.7, mỗi nhóm dùng điện thoại hoặc máy tính tra thông tin về thụ tinh trong ống nghiệm rồi đối chiếu ít nhất hai nguồn y tế chính thống (một nguồn của Bộ Y tế, bệnh viện công lập hoặc trường đại học y; một nguồn của báo hoặc trang phổ biến khoa học có ghi rõ cơ quan chịu trách nhiệm). Nhóm điền phiếu đối chiếu nguồn ở cuối mục B theo đủ năm mục: tác giả hoặc cơ quan, thời điểm đăng và cập nhật, bằng chứng nguồn đưa ra, độ phù hợp với câu hỏi đang tìm, lí do chọn nguồn tin được hơn; chụp màn hình rồi lưu tệp theo mẫu Sinh11_Bai27_Nhom… để mở lại được khi báo cáo. Ở mục D.2 nhóm dùng lại đúng phiếu này cho các biện pháp tránh thai.

d) Năng lực AI

– 11.A3: Qua hai tình huống giả định về ứng dụng theo dõi chu kì ở mục C của phiếu, HS trình bày được quyền riêng tư đối với dữ liệu sức khoẻ sinh sản khi lưu trên hệ thống số: quyền được biết dữ liệu đi đâu và ai giữ, quyền được hỏi ý kiến trước khi dữ liệu bị chia sẻ, quyền yêu cầu xoá dữ liệu; đánh giá được ở mỗi trường hợp quyền nào đã được bảo đảm, quyền nào chưa. HS chỉ làm trên tình huống giả định, không nhập dữ liệu sức khoẻ thật của mình hoặc của người khác và không dùng AI thay cho tư vấn của nhân viên y tế.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ ba mục lớn của bài, quan sát mười một hình rồi ghi đủ mười bốn dòng của mục B trong bốn tiết.

– Trung thực: ghi đúng điều mình đọc được, ghi rõ cơ quan và ngày truy cập khi lấy tư liệu trên mạng, không chép kết quả của nhóm khác.

– Trách nhiệm: giữ thái độ nghiêm túc và tôn trọng khi học về sức khoẻ sinh sản; chỉ làm theo hướng dẫn của cơ sở y tế chính thống; giữ kín dữ liệu sức khoẻ của mình và của người khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 27.

– Hình 27.1 đến Hình 27.11 (SGK tr.170–179) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 27 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản, dùng liên tục trong bốn tiết.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống giả định về hai ứng dụng theo dõi chu kì ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Danh sách địa chỉ một số nguồn y tế chính thống chuẩn bị sẵn (trang của Bộ Y tế, bệnh viện phụ sản công lập, trạm y tế địa phương) để HS tra cứu ở Nhiệm vụ 2.7, kèm bản in dự phòng của một tài liệu trong danh sách đó.

– Một quả trứng gà sống và ảnh sao biển, thuỷ tức đặt trên bàn GV để HS đối chiếu khi học sinh sản vô tính và các hình thức đẻ trứng, đẻ con.

– Bản in ô Kiến thức cốt lõi (SGK tr.180) để HS tự đối chiếu ở cuối tiết 4.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút.

– Điện thoại hoặc máy tính có nối mạng, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.7; HS không nhập bất kì dữ liệu sức khoẻ thật nào của mình hay của người khác vào thiết bị.

Phương án dự phòng cho Bài 27: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát học liệu in bám nội dung sinh sản ở động vật, gồm bản in Hình 27.3, Hình 27.7, Hình 27.10, một tài liệu của cơ sở y tế chính thống về thụ tinh trong ống nghiệm và một tờ hướng dẫn của trạm y tế về các biện pháp tránh thai; HS đối chiếu hai nguồn ngay trên bản in rồi ghi vào phiếu, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu trên mạng, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn y tế chính thống trước khi kết luận. Trong mọi phương án, HS chỉ làm việc trên tình huống giả định, không nhập và không thu thập dữ liệu sức khoẻ thật của bất kì ai, không dùng AI thay cho tư vấn của nhân viên y tế.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo