Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 29: Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 29: Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể được trình bày dưới File Word và PDF rất thuận lợi cho việc chỉnh sửa, chia sẻ và sử dụng lâu dài.

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 29
Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 29

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 29 sẽ giúp thầy cô giáo có thêm nguồn học liệu chất lượng để xây dựng các tiết học sáng tạo và hiệu quả. KHBD môn Sinh học lớp 11 Bài 29 được biên soạn bám sát chương trình, tích hợp các hoạt động ứng dụng AI, công nghệ số và phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát triển toàn diện năng lực học sinh.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 29 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

KHBD tích hợp Năng lực số, AI môn Sinh học 11 Bài 29

BÀI 29 – MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Nêu được một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể và triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.

– Nêu được những hiểu biết về sinh học cơ thể được ứng dụng trong ngành Y học – Dược học và trong ngành Nuôi trồng thuỷ sản.

– Trình bày được vai trò của hiểu biết về sinh học cơ thể cây trồng, vật nuôi đối với các ngành Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y.

– Nêu được vai trò của hiểu biết về sinh học cây rừng đối với ngành Lâm nghiệp.

– Kể được các công nghệ tiên tiến đang được áp dụng và tiếp tục phát triển trong các ngành nghề nói trên theo SGK tr.185–186.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên bốn nhóm ngành nghề nêu trong bài và chỉ ra hiểu biết về sinh học cơ thể mà mỗi nhóm ngành đó sử dụng.

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc mục I đến mục IV (SGK tr.185–186) để rút ra các kĩ thuật, công nghệ đang được dùng và sẽ được phát triển trong từng ngành.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: chọn được một ngành nghề mình quan tâm, nói rõ ngành đó cần hiểu biết gì về sinh học cơ thể và triển vọng của ngành trong tương lai.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK, tự làm bài trắc nghiệm hướng nghiệp rồi tự ghi lại nhu cầu và sở thích nghề nghiệp của bản thân.

– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm về ngành nghề mình quan tâm, nghe và tôn trọng lựa chọn khác với lựa chọn của mình.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách kiểm chứng một thông tin tuyển sinh khi hai nguồn nói khác nhau.

c) Năng lực số

– 5.2.NC1a: HS xác định nhu cầu học tập/hướng nghiệp của bản thân, dùng công cụ số phù hợp để tự đánh giá và nêu giới hạn của kết quả.

d) Năng lực AI

– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ bốn mục của SGK rồi ghi đầy đủ vào phiếu học tập, không bỏ trống cột nào.

– Trung thực: ghi đúng kết quả trắc nghiệm mình nhận được, ghi rõ tên trang và ngày truy cập khi lấy thông tin tuyển sinh, không sửa số liệu cho hợp ý mình.

– Trách nhiệm: giữ an toàn thông tin cá nhân khi làm trắc nghiệm trên mạng và tôn trọng lựa chọn nghề nghiệp của bạn trong nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 29.

– Bản in hoặc bản chiếu bốn mục I, II, III, IV (SGK tr.185–186) để HS đối chiếu nhanh khi làm phiếu.

– Phiếu học tập số 29 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về trang trắc nghiệm chấm điểm theo bảng quy đổi và công cụ AI tự viết nhận xét ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Một địa chỉ trắc nghiệm hướng nghiệp trực tuyến GV đã thử trước, không bắt đăng nhập và không đòi thông tin cá nhân; máy tính nối mạng và màn hình để cả lớp cùng xem một lượt làm mẫu.

– Danh sách địa chỉ nguồn chính thống viết sẵn trên bảng: cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang tuyển sinh của hai trường đại học có ngành Y, Nông nghiệp hoặc Lâm nghiệp, dùng cho việc kiểm chứng ở mục C và mục D.2.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút.

– Điện thoại hoặc máy tính có nối mạng, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.3.

– Một tờ giấy nháp ghi trước hai việc mình thích làm và hai môn học mình thấy khá, mang theo để dùng khi làm trắc nghiệm hướng nghiệp.

Phương án dự phòng cho Bài 29: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bản in bộ câu hỏi trắc nghiệm hướng nghiệp kèm bảng quy đổi điểm để HS tự cộng điểm trên giấy, và phát bản in trích yêu cầu tuyển sinh, cơ hội việc làm của ba ngành đã tải sẵn từ trang chính thức để HS đối chiếu thay cho việc hỏi AI. HS không cần đăng nhập tài khoản và tuyệt đối không ghi họ tên đầy đủ, số điện thoại hay địa chỉ nhà vào bất kì trang trắc nghiệm nào. Khi tra cứu, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Sinh học cơ thể có mặt trong những nghề nào quanh em (Mở đầu) → Ngành Y học – Dược học và ngành Nuôi trồng thuỷ sản dùng hiểu biết sinh học cơ thể vào việc gì (Nhiệm vụ 2.1) → Các ngành Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y và ngành Lâm nghiệp dùng hiểu biết đó ra sao và triển vọng thế nào (Nhiệm vụ 2.2) → Em hợp với nhóm ngành nào và kết quả tự đánh giá có giới hạn gì (Nhiệm vụ 2.3) → Luyện tập nối ngành nghề với hiểu biết sinh học cơ thể tại lớp → Vận dụng lập hồ sơ hướng nghiệp của riêng mình ngoài giờ học.

Hoạt động 1. Mở đầu — Kể được những nghề quanh mình có dùng đến hiểu biết về sinh học cơ thể (5′)

a) Mục tiêu: HS kể được một số ngành nghề mà mình nghĩ là có dùng đến hiểu biết về sinh học cơ thể, từ đó nêu được điều mình muốn biết thêm về các ngành nghề này.

b) Nội dung: HS đọc câu mở đầu của bài (SGK tr.185): sinh học cơ thể liên quan đến nhiều ngành nghề trong đời sống của con người. Sau đó mỗi HS ghi vào mục A của phiếu ba ngành nghề mình nghĩ tới, một người làm nghề đó mà mình biết ở gần nhà hoặc trong họ hàng, và một điều mình muốn biết thêm về nghề ấy.

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: ba ngành nghề HS cho là có dùng hiểu biết về sinh học cơ thể; một nghề có thật quanh HS kèm công việc hằng ngày của người làm nghề đó; một điều HS muốn biết thêm và cách HS sẽ tìm hiểu.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Minh Ánh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo