Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Bảng tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 năm 2025 - 2026 gồm 2 mẫu rất chi tiết gồm 47 trang được thực hiện theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành
Bảng năng lực số môn Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp giáo viên xác định rõ năng lực số nào cần hình thành cho học sinh, tích hợp vào bài học nào, tránh dạy rời rạc hoặc mang tính hình thức. Giáo viên dễ dàng thiết kế hoạt động học tập gắn với sử dụng CNTT như: tìm kiếm tư liệu văn học, trình bày sản phẩm số, thảo luận trực tuyến, làm video, poster số… Bảng tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 chi tiết đầy đủ, giúp giáo viên không phải tự mày mò xác định nội dung tích hợp, đặc biệt hữu ích trong sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra hồ sơ mà chủ động áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, trải nghiệm, hợp tác, lớp học đảo ngược gắn với công nghệ số. Ngoài ra các bạn xem thêm Bảng kiểm dò các Năng lực số THPT.
|
Tiết |
Bài 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc VB 1: Vợ nhặt |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau 3.3.NC1a Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số |
1.1.NC1b Tìm kiếm, thu thập, và xác minh thông tin nền về tác giả Kim Lân và bối cảnh lịch sử, văn hóa (Nạn đói năm 1945) để thấu hiểu nội dung tác phẩm.
3.1.NC1a Sáng tạo nội dung số dưới dạng đa phương tiện để trình bày hoặc phân tích chủ đề, giá trị tư tưởng, hoặc đặc sắc nghệ thuật của truyện.
3.3.NC1a Sử dụng tài nguyên số hợp pháp và trích dẫn, ghi nguồn chính xác khi tham khảo các tư liệu liên quan đến tác phẩm hoặc khi tạo nội dung mới. |
1.1.NC1b Sử dụng các công cụ tìm kiếm (Google Scholar, thư viện số, CSDL...) với từ khóa chuyên biệt (ví dụ: "Kim Lân và Vợ nhặt", "Nạn đói 1945"...) để thu thập tài liệu liên quan đến hoàn cảnh sáng tác, tư tưởng nhân văn, và hiện thực xã hội được phản ánh trong truyện.
3.1.NC1a Thiết kế slide trình chiếu (PowerPoint, Google Slides) để phân tích diễn biến tâm lí nhân vật Tràng/bà cụ Tứ hoặc ý nghĩa tình huống truyện. * Tạo video ngắn (sử dụng CapCut, InShot, v.v.) để diễn giải bối cảnh nạn đói hoặc tóm tắt giá trị nhân văn của tác phẩm, sử dụng hình ảnh, âm thanh, và văn bản để minh họa.
3.3.NC1a Thực hiện trích dẫn theo đúng quy tắc (APA, MLA, v.v.) khi sử dụng các nhận định, bài phê bình văn học về tác phẩm. * Ghi nguồn rõ ràng cho các hình ảnh, video (ví dụ: tư liệu về nạn đói, ảnh minh họa) được sưu tầm từ internet và sử dụng trong bài thuyết trình hoặc sản phẩm số để tuân thủ bản quyền (Copyright) hoặc giấy phép (Creative Commons).
|
|
4,5,6 |
Đọc VB 2: Chí Phèo |
1.3.NC1a Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn. 2.4.NC1a Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 3.2.NC1a Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp |
1.3.NC1a Tổ chức và lưu trữ các tài liệu học tập (văn bản tác phẩm, bài giảng, tư liệu phê bình) liên quan đến "Chí Phèo" một cách có hệ thống. 2.4.NC1a Đề xuất và sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhóm (ví dụ: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, nhận xét phần kết truyện). 3.2.NC1a Tích hợp và tạo lập lại thông tin thu thập được từ nhiều nguồn để tổng hợp thành sản phẩm mới (ví dụ: bài trình bày, infographic, sơ đồ tư duy) phân tích bản chất bi kịch của Chí Phèo. |
1.3.NC1a Sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây (Google Drive, OneDrive) hoặc công cụ ghi chú số (Evernote, OneNote) để phân loại các file văn bản, các nhận định về giá trị hiện thực/nhân đạo, và các tư liệu về nghệ thuật tự sự của Nam Cao vào các thư mục hoặc thẻ (tag) rõ ràng, giúp truy xuất nhanh chóng khi cần làm bài tập hoặc viết đoạn văn kết nối đọc – viết. 2.4.NC1a Sử dụng Google Docs/Sheets/Slides (hoặc các công cụ tương đương) cho phép nhiều học sinh cùng chỉnh sửa và trao đổi trực tuyến khi: Tóm tắt truyện theo trình tự thời gian, xác định và phân tích điểm nhìn trần thuật, hoặc viết dự thảo đoạn văn. * Thiết lập nhóm thảo luận (Zalo, Microsoft Teams) để chia sẻ tài liệu và lên kế hoạch làm việc nhóm hiệu quả. 3.2.NC1a Kết hợp (tích hợp) văn bản trích dẫn từ tác phẩm, hình ảnh/minh họa, và phân tích cá nhân để tạo lập một sơ đồ tư duy số (sử dụng MindMeister, Miro, v.v.) trực quan hóa quá trình tha hóa và khát vọng hoàn lương của nhân vật, qua đó làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm. * Sửa đổi và tinh chỉnh các đoạn phân tích từ các nguồn khác nhau để đảm bảo ngôn ngữ trần thuật đa thanh được thể hiện rõ trong sản phẩm. |
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
|
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 2.5.NC1a Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, |
2.1.NC1a Sử dụng đa dạng các công cụ giao tiếp số để thực hành tương tác bằng cả ngôn ngữ nói (âm thanh) và ngôn ngữ viết (văn bản) trong các tình huống học tập. 2.5.NC1a Vận dụng các chuẩn mực đạo đức, hành vi và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong mọi hình thức giao tiếp số (ngôn ngữ nói và viết). 3.1.NC1a Tạo lập và chỉnh sửa các loại văn bản số để minh họa sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, hoặc để tạo ra một sản phẩm yêu cầu vận dụng cả hai. |
2.1.NC1a Sử dụng nền tảng hội nghị trực tuyến (Zoom, Google Meet, Microsoft Teams) để thực hành ngôn ngữ nói (phát biểu, thuyết trình) và đồng thời sử dụng chat box (ngôn ngữ viết) để đặt câu hỏi hoặc tóm tắt ý kiến. * Ghi âm (Audio Recording) hoặc Ghi hình (Video Recording) bài nói của bản thân để tự đánh giá ưu/nhược điểm của ngôn ngữ nói. 2.5.NC1a - Tuân thủ quy tắc ứng xử (Netiquette) trong các diễn đàn học tập trực tuyến, đảm bảo ngôn ngữ viết sử dụng chính xác ngữ pháp, từ vựng, và tránh dùng từ ngữ, ký hiệu viết tắt/tiếng lóng không phù hợp với văn hóa giao tiếp học thuật, qua đó thể hiện ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Sử dụng giọng điệu và từ ngữ phù hợp khi tương tác qua âm thanh (ngôn ngữ nói) trong môi trường số, tránh ngắt lời hoặc sử dụng ngôn ngữ quá suồng sã. 3.1.NC1a * Tạo lập một văn bản viết (Email, báo cáo) (ngôn ngữ viết) và chuyển thể nó thành một kịch bản/bài trình bày miệng (ngôn ngữ nói), sau đó chỉnh sửa kịch bản để tối ưu hóa cho giao tiếp nói (ví dụ: thay đổi cấu trúc câu dài thành câu ngắn, thêm yếu tố nhấn mạnh). * Sử dụng công cụ biên tập văn bản (Word, Google Docs) để chỉnh sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, và phong cách cho các văn bản viết, qua đó rèn luyện thói quen tạo lập văn bản chuẩn mực.
|
|
8,9 |
Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện ( những đặc điểm trong cách kể của tác giả)
|
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số, 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, |
1.1.NC1b Tìm kiếm nâng cao, thu thập các bài phê bình, các nghiên cứu chuyên sâu về phương diện nghệ thuật của tác phẩm truyện được chọn (ví dụ: nghệ thuật trần thuật, tổ chức cốt truyện). 1.2.NC1a Đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu liên quan đến phân tích nghệ thuật (người kể chuyện, lời văn, giọng điệu) trước khi sử dụng làm lí lẽ và bằng chứng cho bài nghị luận. 3.1.NC1a Tạo lập và chỉnh sửa văn bản nghị luận dưới dạng tài liệu số, đồng thời có thể sáng tạo nội dung hỗ trợ (bản nháp, dàn ý) để phân tích có chiều sâu. |
1.1.NC1b Sử dụng các từ khóa chuyên biệt kết hợp với toán tử tìm kiếm (dấu ngoặc kép, dấu trừ) trên các cổng thông tin học thuật hoặc thư viện số để lọc ra các tài liệu về "kỹ thuật tự sự" hoặc "người kể chuyện" của tác phẩm. Ví dụ: "Tên tác phẩm" AND "nghệ thuật trần thuật". 1.2.NC1a * Kiểm tra tính học thuật của bài phê bình bằng cách xác định tác giả, cơ quan chủ quản (trường đại học, tạp chí khoa học) để đảm bảo độ uy tín. * Đối chiếu các nhận định khác nhau về cùng một đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện (ví dụ: nghệ thuật trần thuật) để chọn lọc ý kiến có chiều sâu hoặc tạo góc nhìn mới mẻ. 3.1.NC1a * Sử dụng các công cụ xử lý văn bản (Word, Google Docs) để tạo lập bài nghị luận, áp dụng tính năng chỉnh sửa và định dạng chuyên nghiệp. * Tạo dàn ý/sơ đồ tư duy số (ví dụ: dùng Miro, MindMeister) để tổ chức logic các luận điểm về nghệ thuật trần thuật và các bằng chứng phân tích trước khi viết. |
............
Xem đầy đủ trong file tải về
PHỤ LỤC
THỰC HIỆN KHUNG NĂNG LỰC SỐ ĐỐI VỚI MÔN NGỮ VĂN
KHỐI 11
|
Bài / Nội dung |
Số tiết |
YCCĐ (tóm tắt, gắn với hoạt động số) |
Năng lực số (mã khung NLS) |
|
Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể |
10 |
- Nhận biết được cốt truyện, tình huống, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn trong truyện. - Phân tích, đánh giá vai trò điểm nhìn qua một truyện trong SGK. - Tìm kiếm tư liệu số về tác giả, bối cảnh (trang web, video, tư liệu số); trích dẫn đúng nguồn. - Viết đoạn/bài nghị luận về một truyện; trình bày bằng file word hoặc slide, chia sẻ trên lớp học số. |
1.1.NC1a, 1.2.NC1a, 2.2.NC1a, 3.1.NC1a, 4.3.NC1a, 5.2.NC1a, 6.1.CB2a |
|
Bài 2. Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình |
10 |
- Nêu được khái niệm cấu tứ, hình ảnh thơ; phân tích cấu tứ, hình ảnh trong một số bài thơ. - Sưu tầm, lựa chọn hình ảnh, nhạc nền phù hợp từ nguồn số (thư viện mở, kho ảnh miễn phí) để minh hoạ cho bài thơ. - Thiết kế poster/clip đọc thơ; chia sẻ và phản hồi lẫn nhau trên nền tảng số của lớp. |
1.1.NC1a, 1.2.NC1a, 3.1.NC1a, 3.2.NC1a, 4.3.NC1a, 2.2.NC1a, 6.2.NC1c |
|
Bài 3. Cấu trúc của văn bản nghị luận |
10 |
- Nhận diện các phần mở bài – thân bài – kết bài, luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản nghị luận. - Tìm kiếm, lọc thông tin số phục vụ cho luận điểm về một vấn đề xã hội/văn học; đánh giá độ tin cậy nguồn. - Viết bài nghị luận trên máy tính; sử dụng công cụ số để lập dàn ý, kiểm tra chính tả, trình bày. |
1.1.NC1a, 1.2.NC1a, 2.2.NC1a, 3.1.NC1a, 3.2.NC1a, 5.2.NC1a, 5.3.NC1a |
|
Bài 4. Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình |
10 |
- Phân biệt yếu tố tự sự trong truyện thơ dân gian và thơ trữ tình. - Tái hiện câu chuyện dưới hình thức kịch bản, storyboard hoặc truyện tranh số. - Làm việc nhóm trực tuyến để xây dựng, chỉnh sửa kịch bản; đăng tải sản phẩm trên không gian học tập số, trao đổi phản hồi. |
1.1.NC1a, 2.2.NC1a, 2.3.NC1a, 3.1.NC1a, 3.4.NC1a, 4.2.NC1a, 5.2.NC1a |
.................
Xem đầy đủ kế hoạch giáo dục trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: