Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 6 Bài 16: Hỗn hợp các chất Giáo án tích hợp Năng lực số KHTN 6

Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 6 Bài 16: Hỗn hợp các chất được trình bày dưới dạng file Word và PDF, được thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

Nội dung Giáo án tích hợp NLS KHTN 6 bám sát chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 6, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh.

Lưu ý: File tải về bao gồm cả định dạng Word, PDF.

Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 6 Bài 16

BÀI 16: HỖN HỢP CÁC CHẤT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Cho học sinh hiểu và biết:

- Nhận biết được vật thể xung quanh ta có thế làm tử một chất duy nhất (chất tính khiết) hoặc hai hay nhiều chất khác nhau (hỗn hợp).

- Nhận biết được các tính chất cơ bản của chất không thay đổi khi tham gia vào hỗn hợp; các tính chất riêng, thành phần của hỗn hợp sẽ tạo ra tỉnh chất chung của hỗn hợp.

- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan, đụng địch thường trong suốt. Huyền phù, nhũ tương là các hỗn hợp không đồng nhất, chúng thường không trong suốt.

- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyển phù, nhũ tương.

- Tìm được ví dụ về chất tỉnh khiết, nêu tính chất cơ bản của chất đó.

- Tìm được ví dụ về hỗn hợp, kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.

- Tìm được ví dụ về đụng dịch, xác định chất tan và dụng mới trong dung dịch đó.

- Tìm được ví dụ về huyển phù, nhũ tương; kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.

- Nhận biết được chất tan trong dung dịch có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí.

- Nhận biết được các chất khác nhau có khả năng hoà tan khác nhau.

- Tìm được ví dụ về sự hoà tan chất khi trong thực tế.

- Phân biệt được khả năng hoà tan của các chất rắn trong nước.

- Đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoá tan chất rắn và chất khí, thông qua quan sát các hiện tượng tự nhiên.

2. Kĩ năng:

a) Năng lực chung

Tự chủ và tự học:

- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.

- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.

Giao tiếp và hợp tác:

- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.

- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi sáng tạo.

b) Năng lực hóa học

- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.

b) Năng lực số

- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: HS khai thác hình ảnh, video, mô phỏng, phiếu học tập số về chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch, huyền phù, nhũ tương.

- 1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: HS lựa chọn thông tin phù hợp để phân biệt chất tinh khiết – hỗn hợp; dung dịch – huyền phù – nhũ tương.

- 2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số: HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ kết quả học tập thông qua phiếu học tập, tài liệu số dùng chung.

- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản: HS trình bày kết quả thí nghiệm, bảng phân loại, sơ đồ kiến thức dưới dạng nội dung số.

- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: HS sử dụng công cụ số để phân tích hiện tượng thực tiễn liên quan đến hòa tan và hỗn hợp các chất.

3. Phẩm chất:

- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.

- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.

- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

Chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng:

- Hoạt động Tính chất của chất tan dung dịch có khác với ban đầu không? cần chuẩn bị 1 lọ muối ăn, 1 bình nước cất, 1 cốc thủy tinh 100ml, 1 bộ thìa, 1 đèn cồn, 1 hộp diêm ( bật lừa)

- Hoạt động Phân biệt huyền phù với dung dịch cần chuẩn bị: 1 lọ đường, 1 lọ bật sắn dây, 2 cốc thủy tinh 100ml, 2 thìa, nước cất

- Hoạt động Sự hòa tan một số chất rắn cần chuẩn bị: đường, muối ăn, bột đá vôi, thìa, 3 ống nghiệm, nước

Phiếu học tập

2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

...

>> Xem thêm trong file tải

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo