Toán 6 Bài tập cuối chương 9 - Chân trời sáng tạo Giải Toán lớp 6 trang 107 - Tập 2

Giải Toán 6 Bài tập cuối chương 9 sách Chân trời sáng tạo, giúp các em học sinh lớp 6 nắm được phương pháp, cách giải toàn bộ bài tập trang 107 SGK Toán 6 Tập 2 Chân trời sáng tạo.

Qua đó, giúp các em giải toàn bộ các bài tập của phần ôn tập Chương 9: Một số yếu tố xác suất Toán 6 tập 2 để chuẩn bị tốt bài trước khi tới lớp. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 6 Bài tập cuối chương 9 Chân trời sáng tạo

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 107 tập 2

Bài 1

Hãy liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra của mỗi phép thử nghiệm sau:

a) Lấy ra 1 quả bóng từ hộp có 10 quả bóng được đánh số từ 1 đến 10.

b) Bạn Lan chọn một ngày trong tháng 8 để đi về quê.

Phương pháp giải:

a) Liệt kê 10 kết quả có thể xảy ra.

b) Tháng 8 có 31 ngày.

Gợi ý đáp án:

a) Các kết quả có thể xảy ra là: bóng được đánh số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10.

b) Bạn Lan chọn một ngày trong tháng 8 để đi về quê, kết quả có thể xảy ra là bất kì ngày nào trong tháng (Từ ngày 1/8 đến 30/8).

Bài 2

Trong hộp có 1 cây bút xanh, 1 cây bút đỏ, 1 cây bút tím. Hãy liệt kê các kết quả có thể xảy ra của mỗi hoạt động sau:

a) Lấy ra 1 cây bút từ hộp

b) Lấy ra cùng 1 lúc 2 cây bút từ hộp

Phương pháp giải:

a) Liệt kê ba kết quả có thể xảy ra.

b) Liệt kê ba kết quả có thể xảy ra.

Gợi ý đáp án:

a) Lấy ra 1 cây bút từ hộp, kết quả có thể xảy ra là: bút xanh, bút đỏ hoặc bút tím.

b) Lấy ra cùng 1 lúc 2 cây bút từ hộp, có 3 kết quả có thể xảy ra: bút xanh và đỏ, bút đỏ và tím, hoặc bút xanh và tím.

Bài 3

Lớp trưởng lớp 6A làm 4 tấm bìa giống hệt nhau ghi tên 4 bạn hay hát trong lớp là Mai, Lan, Cúc, Trúc và cho vào một hộp. Một bạn trong lớp rút một trong 4 tấm bìa đó và bạn có tên sẽ phải lên hát, sau đó tấm bìa được trả lại hộp và cứ thế tiếp tục chọn người lên hát.

a) Liệt kê tập hợp các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần rút tấm bìa.

b) Em có thể dự đoán trước được người tiếp theo lên hát không?

c) Có bạn nào phải lên hát nhiều lần không?

Phương pháp giải:

a) Liệt kê bốn kết quả có thể xảy ra.

b) Dựa vào xác suất rút phải tên đều như nhau

c) Dựa vào sau mỗi lần rút tấm bìa được trả lại.

Gợi ý đáp án:

a) Các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần rút tấm bìa là: Mai, Lan, Cúc, Trúc.

b) Không thể dự đoán trước được người tiếp theo lên hát vì xác suất rút phải tên đều như nhau.

c) Sẽ có bạn phải lên hát nhiều lần, vì sau mỗi lần rút tấm bìa được trả lại.

Bài 4

Trong hộp có 10 lá thăm được đánh số từ 0 đến 9. Lấy ra từ hộp lá thăm. Trong các sự kiện sau, sự kiện nào chắc chắn xảy ra, sự kiện nào không thể xảy ra, sự kiện nào có thể xảy ra?

a) Tổng các số ghi trên hai lá thăm bằng 1

b) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 1

c) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 0

d) Tổng các số ghi trên hai lá thăm lớn hơn 0

Phương pháp giải:

Dựa vào các kết quả có thể xảy ra là: 0, 1, 2, 3, …,9 để suy luận trả lời câu hỏi.

Gợi ý đáp án:

a) Tổng các số ghi trên hai lá thăm bằng 1: Có thể xảy ra

b) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 1: Có thể xảy ra

c) Tích các số ghi trên hai lá thăm bằng 0: Có thể xảy ra

d) Tổng các số ghi trên hai lá thăm lớn hơn 0: Chắc chắn xảy ra

Bài 5

Kết quả kiếm tra môn Toán và Ngữ Văn của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau:

Ngữ văn

Toán

GiỏiKháTrung bình
Giỏi402015
Khá153010
Trung bình51520

(Ví dụ: Số học sinh có kết quả Toán - giỏi, Ngữ Văn - khá là 20)

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả:

a) Môn Toán đạt loại giỏi.

b) Loại khá trở lên ở cả hai môn.

c) Loại trung bình ở ít nhất một môn.

Phương pháp giải:

Xác xuất thực nghiệm của sự kiện A = Số lần sự kiện A xảy ra : Tổng số lần thực hiện hoạt động.

Gợi ý đáp án:

Tổng số học sinh là 40 + 20 + 15 + 15 + 30 + 10 + 5 + 15 + 20 = 170 (học sinh)

a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện chọn ra học sinh môn Toán đạt loại giỏi là: (40 + 20 + 15):170 = \frac{{75}}{{170}} = \frac{{15}}{{34}}

b) Xác suất thực nghiệm của sự kiện học sinh được chọn đạt loại khá ở cả hai môn là:

(40 + 15 + 20 + 30):170 = \frac{{105}}{{170}} = \frac{{21}}{{34}}

c) Xác suất thực nghiệm của sự kiện học sinh được chọn đạt loại trung bình ở ít nhất một môn là:

\left( {5 + 15 + 20 + 15 + 10} \right):170 = \frac{{65}}{{170}} = \frac{{13}}{{34}}

Bài 6

Kiểm tra thị lựa của học sinh ở một trường THCS, ta thu được kết quả như sau:

KhốiSố học sinh được kiểm traSố học sinh bị tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị)
621014
720030
818040
917051

Hãy tính và so sánh xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" theo từng khối lớp.

Phương pháp giải:

Xác xuất thực nghiệm của sự kiện A = Số lần sự kiện A xảy ra: Tổng số lần thực hiện hoạt động.

Gợi ý đáp án:
  • Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 6: \frac{2}{30}
  • Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 7: \frac{3}{20}
  • Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 8: \frac{2}{9}
  • Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 9: \frac{51}{170}

=> Xác suất thực nghiệm của sự kiện "học sinh bị tật khúc xạ" ở khối 9 là lớn nhất.

Chia sẻ bởi: 👨 Tuyết Mai
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 41
  • Lượt xem: 4.000
  • Dung lượng: 125,7 KB
Sắp xếp theo