Toán 6 Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số Giải Toán lớp 6 trang 20 sách Chân trời sáng tạo - Tập 2

Giải Toán 6 Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, nhanh chóng trả lời toàn bộ câu hỏi Hoạt động, Thực hành, cũng như 3 bài tập trong SGK Toán 6 Tập 2 sách Chân trời sáng tạo trang 19, 20.

Toàn bộ lời giải được trình bày khoa học, chi tiết, giúp các em rèn kỹ năng giải Toán, rồi so sánh đáp án vô cùng thuận tiện. Nhờ đó, sẽ ôn tập tốt Bài 5 Chương V - Phân số. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình nhé:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Hoạt động

Hoạt động 1

Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là −32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng \frac{5}{8} độ cao của đáy vịnh Cam Ranh. Hỏi độ cao của đáy sông Sài Gòn là bao nhiêu mét?

Gợi ý đáp án:

Ta có:

Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng \frac{5}{8} độ cao của đáy vịnh Cam Ranh

Nghĩa là:

Độ cao của đáy sông Sài Gòn chiếm 5 phần và độ cao của đáy vịnh Cam Ranh chiếm 8 phần.

Khi đó, giá trị của một phần là: (−32) : 8 = −4 (m)

Độ cao của đáy sông Sài Gòn là: (−4) . 5 = −20 (m)

Vậy độ cao của đáy sông Sài Gòn là −20 m

Hoạt động 2

Một hình chữ nhật có diện tích \frac{{48}}{{35}}{m^2} và có chiều dài là \frac{6}{5}m . Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Gợi ý đáp án:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

\frac{{48}}{{35}}:\frac{6}{5} = \frac{{48}}{{35}}.\frac{5}{6} = \frac{{48.5}}{{35.6}} = \frac{{6.8.5}}{{7.5.6}} = \frac{8}{7} (m)

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là \frac{8}{7} m

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Thực hành

Thực hành 1

Tính giá trị biểu thức sau theo cách hợp lí:

\left( {\frac{{20}}{7}.\frac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\frac{{20}}{7}.\frac{3}{{ - 5}}} \right)

Gợi ý đáp án:

Thực hiện phép tính:

\begin{matrix}  \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{3}{{ - 5}}} \right) \hfill \\   = \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{4}{5}} \right) + \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{{ - 3}}{5}} \right) \hfill \\   = \dfrac{{20}}{7}.\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 3}}{5}} \right) \hfill \\   = \dfrac{{20}}{7}.\dfrac{{4 + \left( { - 3} \right)}}{5} = \dfrac{{20}}{7}.\dfrac{1}{5} = \dfrac{{20.1}}{{7.5}} = \dfrac{{4.5}}{{7.5}} = \dfrac{4}{7} \hfill \\ \end{matrix}

Thực hành 2

Tính:

a) \frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{7}

c) 4:\frac{{ - 2}}{5}

b) \frac{{ - 4}}{5}:\frac{{ - 3}}{{11}}

d) \frac{{15}}{{ - 18}}:6

Gợi ý đáp án:

a) \frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{7} = \frac{{ - 2}}{7}.\frac{7}{4} = \frac{{\left( { - 2} \right).7}}{{7.4}} = \frac{{ - 2}}{4} = \frac{{ - 1}}{2}

b) \frac{{ - 4}}{5}:\frac{{ - 3}}{{11}} = \frac{{ - 4}}{5}.\frac{{11}}{{ - 3}} = \frac{{\left( { - 4} \right).11}}{{5.\left( { - 3} \right)}} = \frac{{ - 44}}{{ - 15}} = \frac{{44}}{{15}}

c) 4:\frac{{ - 2}}{5} = \frac{4}{1}.\frac{5}{{ - 2}} = \frac{{4.5}}{{1.\left( { - 2} \right)}} =  - 10

d) \frac{{15}}{{ - 18}}:6 = \frac{{15}}{{ - 18}}.\frac{1}{6} = \frac{{15.1}}{{\left( { - 18} \right).6}} = \frac{{5.3}}{{\left( { - 6} \right).3.6}} = \frac{5}{{ - 36}} =  - \frac{5}{{36}}

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 20 tập 2

Bài 1

Tính giá trị của biểu thức

a) (\frac{-2}{-5} : \frac{3}{-4}).\frac{4}{5} b) \frac{-3}{-4} : (\frac{7}{-5}.\frac{-3}{2}) c) \frac{-1}{9}.\frac{-3}{5}+\frac{5}{-6}.\frac{-3}{5}+\frac{5}{2}.\frac{-3}{5}

Gợi ý đáp án:

a) ( \frac{-2}{-5} : \frac{3}{-4}).\frac{4}{5}

= (\frac{-2}{-5} . \frac{-4}{3}) . \frac{4}{5} = \frac{-2.-4}{-5.3}. \frac{4}{5}

= \frac{-8}{15}. \frac{4}{5} = \frac{-8.4}{15.5} = \frac{-32}{75}

b) \frac{-3}{-4} : (\frac{7}{-5}.\frac{-3}{2})

= \frac{3}{4} : \frac{7.-3}{-5.2} = \frac{3}{4}: \frac{21}{10}

= \frac{3}{4}.\frac{10}{21} = \frac{3.10}{4.21} = \frac{30}{84}

c) \frac{-1}{9}.\frac{-3}{5}+\frac{5}{-6}.\frac{-3}{5}+\frac{5}{2}.\frac{-3}{5}

= \frac{-3}{5}. (\frac{1}{9} + \frac{-5}{6} + \frac{5}{2})

= \frac{-3}{5}. ( \frac{-2}{18} + \frac{-15}{18} + \frac{45}{18})

= \frac{-3}{5}. \frac{-2-15+45}{18} =\frac{-3}{5}.\frac{28}{18}

= \frac{-3.28}{5.18}= \frac{-84}{90}

Bài 2

Một ô tô chạy hết 8 phút trên một đoạn đường với vận tối trung bình 40km/h. Hãy tính độ dài đoạn đường đó. Người lái xe muốn thời gian chạy hết quãng đường đó chỉ 5 phút thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án:

Đổi 8 phút = \frac{2}{15} giờ

5 phút = \frac{1}{12}

Độ dài quãng đường đó là:

\frac{2}{15}. 40 = \frac{16}{3} (km)

Người lái xe muốn thời gian chạy hết quãng đường đó chỉ 5 phút thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

\frac{16}{3} : \frac{1}{12} = 64 (km/h)

Đáp số: 64 km/h

Bài 3

Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình bên theo hai cách, trong đó có cách tính tổng diện tích các hình chữ nhật AEFD và EBCF. Hai cách đó minh họa tính chất nào của phép nhân phân số?

Bài 3

Gợi ý đáp án:

Cách 1: Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

\frac{4}{7} . (\frac{3}{4} + \frac{9}{8}) = \frac{15}{14} (m^{2})

=> Tính chất phân phối của phép nhân

Cách 2: Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

\frac{4}{7} . (\frac{3}{4} + \frac{9}{8}.\frac{4}{7} = \frac{4}{7} . (\frac{3}{4} + \frac{9}{8}) = \frac{15}{14} (m^{2})

=> Tính chất kết hợp của phép nhân

Đáp số: \frac{15}{14} (m^{2})

Chia sẻ bởi: 👨 Songotenks
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 60
  • Lượt xem: 19.418
  • Dung lượng: 174,2 KB
Liên kết tải về
Sắp xếp theo