Toán 6 Bài 7: Hỗn số Chân trời sáng tạo Giải Toán lớp 6 trang 24 - Tập 2

Giải Toán 6 Bài 7: Hỗn số giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, biết cách giải phần Thực hành và các bài tập trong SGK Toán 6 Tập 2 trang 23, 24 sách Chân trời sáng tạo.

Qua đó, giúp các em chuẩn bị thật tốt bài trước khi tới lớp, cũng như hoàn thành tốt bài tập cô giáo giao. Đồng thời, nắm chắc cách giải toàn bộ các bài tập của bài 7 Chương V - Phân số Toán 6 tập 2. Vậy mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Thực hành

Thực hành 1

Viết phân số \frac{{11}}{2} ở dưới dạng hỗn số và cho biết phần số nguyên, phần phân số.

Gợi ý đáp án:

Thực hiện phép tính như sau:

\frac{{11}}{2} = \frac{{10 + 5}}{2} = \frac{{10}}{2} + \frac{5}{2} = 5 + \frac{5}{2} = 5\frac{5}{2}

Phần nguyên là 5

Phần phân số là \frac{5}{2}

Thực hành 2

Tính giá trị của biểu thức \left( {\frac{5}{{ - 4}} + 3\frac{1}{3}} \right):\frac{{10}}{9}

Gợi ý đáp án:

Thực hiện phép tính như sau:

Cách 1: Thực hiện trong ngoặc trước

\begin{matrix}
  \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + 3\dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \left( {\dfrac{{ - 15}}{{12}} + \dfrac{{40}}{{12}}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\
   = \dfrac{{25}}{{12}}:\dfrac{{10}}{9} = \dfrac{{25.9}}{{10.12}} = \dfrac{{15}}{8} \hfill \\ 
\end{matrix}

Cách 2: Thực hiện bỏ dấu ngoặc

\begin{matrix}  \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + 3\dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \left( {\frac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \left( {\dfrac{5}{{ - 4}} + \dfrac{{10}}{3}} \right):\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \dfrac{5}{{ - 4}}:\dfrac{{10}}{9} + \dfrac{{10}}{3}:\dfrac{{10}}{9} \hfill \\   = \dfrac{5}{{ - 4}}.\dfrac{9}{{10}} + \dfrac{{10}}{3}.\dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{ - 9}}{8} + 3 = \dfrac{{15}}{8} \hfill \\ \end{matrix}

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 24 tập 2

Bài 1

Dùng hỗn số viết thời gian ở đồng hồ trong các hình vẽ sau:

Bài 1

Thời gian ở Hình a có thể viết là 2\frac{1}{3} giờ hoặc 14\frac{20}{60} giờ được không?

Gợi ý đáp án:

Hình a: 2\frac{1}{3}

Hình b: 5\frac{5}{6}

Hình c: 6\frac{1}{6}

Hình d: 9\frac{1}{2}

Bài 2

Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

3\frac{3}{4} tạ;        \frac{377}{100} tạ;       \frac{7}{2} tạ ;       3\frac{45}{100} tạ;       365 kg

Gợi ý đáp án:

Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

\frac{377}{100} tạ;    3\frac{3}{4} tạ;     365 kg;     \frac{7}{2} tạ ;      3\frac{45}{100} tạ

Bài 3

Dùng phân số hoặc hỗn số để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông:

a) 125 dm^{2}       b) 218 cm^{2}        c) 240 dm^{2}         d) 34 cm^{2}

Nếu viết chúng theo đề xi mét vuông thì sao?

Gợi ý đáp án:

a) 1\frac{25}{100} m^{2}      b) \frac{109}{5000}m^{2}       c) 2\frac{40}{100}m^{2}      d) \frac{17}{5000}m^{2}

Nếu viết chúng theo đề xi mét vuông:

a) \frac{125}{1}dm^{2}        b) 2\frac{18}{100} dm^{2}    c) \frac{240}{1}dm^{2}       d) \frac{34}{100}dm^{2}

Bài 4

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 1\frac{1}{5} giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

Gợi ý đáp án:

Đổi 70 phút = 1\frac{1}{6} giờ

Vận tốc của xe taxi là:

100 : 1\frac{1}{5} = 100 : \frac{6}{5} = 83\frac{1}{3} (km/h)

Vận tốc của xe taxi là:

100 : 1\frac{1}{6} = 85\frac{5}{7} (km/h)

Ta có: 85\frac{5}{7} > 83\frac{1}{3} nên vận tốc của xe taxi lớn hơn.

Chia sẻ bởi: 👨 Thu Thảo
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 14
  • Lượt xem: 586
  • Dung lượng: 156,2 KB
Liên kết tải về