Toán 6 Bài 4: Phép nhân và phép chia hai số nguyên Giải Toán lớp 6 trang 70 - Tập 1 sách Chân trời sáng tạo

Giải Toán 6 Bài 4: Phép nhân và phép chia hai số nguyên giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, biết cách giải phần Thực hành, Vận dụng và các bài tập trong SGK Toán 6 Tập 1 trang 65, 66, 67, 68, 69, 70 sách Chân trời sáng tạo.

Qua đó, giúp các em chuẩn bị thật tốt bài trước khi tới lớp, cũng như hoàn thành tốt bài tập cô giáo giao. Đồng thời, nắm chắc cách giải toàn bộ các bài tập của bài 4 Chương II Toán 6 tập 1. Vậy mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Vận dụng và Thực hành

Thực hành 1

Thực hiện phép tính sau:

a) (-5).4
b) 6.(-7)

c) (-14).20
d) 51.(-24)

Gợi ý đáp án:

a) (-5).4 = -20

b) 6.(-7) = -42

c) (-14).20 = -280

d) 51.(-24) = -1 224

Vận dụng 1

Một xí nghiệp may gia công có chế độ thưởng và phạt như sau: Một sản phẩm tốt được thưởng 50 000 đồng, một sản phẩm có lỗi bị phạt 40 000 đồng. Chị Mai làm được 20 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm bị lỗi. Em hãy thực hiện phép tính sau để biết chị Mai nhận được bao nhiêu tiền.

20 . (+50 000) + 4. (-40 000) = ?

Gợi ý đáp án:

Chị Mai nhận được số tiền là:

20 . (+50 000) + 4. (-40 000)

= 1 000 000 + (- 160 000)

= 840 000 (đồng)

Vậy chị Mai nhận được 840 000 đồng.

Thực hành 2

Tính các tích sau:

a = (-2).(-3);
b = (-15).(-6);
c = (+3).(+2);
d = (-10).(-20).

Gợi ý đáp án:

a = (-2).(-3) = 2.3 = 6

b = (-15).(-6) = 15.6 = 90

c = (+3).(+2) = 3.2 = 6

d = (-10).(-20) = 10.20 = 200

Thực hành 3

a) P là tích của 8 số nguyên khác 0 trong đó có đúng 4 số dương. Q là tích của 6 số nguyên khác 0 trong đó có duy nhất một số dương. Hãy cho biết P và Q là số dương hay số âm.

b) Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số lẻ thì có dấu gì?

c) Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số chẵn thì có dấu gì?

Gợi ý đáp án:

a) P là tích của 8 số nguyên khác 0 và có đúng 4 số dương nên 4 số còn lại nguyên âm.

Mà tích của 4 số nguyên dương là một số nguyên dương, tích của 4 số nguyên âm còn lại cùng là một số nguyên dương. Do đó P dương.

Q là tích của 6 số nguyên khác 0 trong đó có duy nhất một số dương nên 5 số còn lại là số nguyên âm và tích của 5 số nguyên âm cũng là một số nguyên âm. Do đó Q âm.

b) Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số lẻ thì có dấu âm.

c) Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số chẵn thì có dấu dương.

Thực hành 4

Thực hiện phép tính:

(-2).29 + (-2).(-99) + (-2).(-30).

Gợi ý đáp án:

(-2).29 + (-2).(-99) + (-2).(-30).

= (-2).[29 + (-99) + (-30)]

= (-2).[(-70) + (-30)]

= (-2).(-100)

= 2 . 100

= 200.

Thực hành 5

Tìm thương của các phép chia sau:

a) (-2 020):2
b) 64: (-8)

c) (-90):(-45)
d) (- 2 121):3

Gợi ý đáp án:

a) (- 2 020):2 = - 1 010

b) 64:(-8) = -8

c) (-90):(-45) = 2

d) (-2 121):3 = -707

Thực hành 6

a) -10 có phải là một bội của 2 hay không?

b) Tìm các ước của 5.

Gợi ý đáp án:

a. Vì (-10): 2 = -5 nên -10 chia hết cho 2, do đó -10 là một bội của 2.

b. Các ước nguyên dương của 5 là 1; 5.

=> Các ước nguyên âm của 5 là -1; -5

Vậy Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}.

Vận dụng 2

Một máy cấp đông (làm lạnh nhanh) trong 6 phút đã làm thay đổi nhiệt độ được – 12 0 C. Hỏi trung bình trong một phút máy đã làm thay đổi được bao nhiêu độ C?

Gợi ý đáp án:

Trong một phút máy đã làm thay đổi được: - 12 : 6 = - 20C;

Vậy trung bình một phút máy đã làm thay đổi nhiệt độ được – 20C.

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 70 tập 1

Bài 1

Tính:

a) (-3) . 7;        b) (-8) . (-6);       c) (+12) . (-20);        d) 24 . (+50).

Gợi ý đáp án:

a) (-3) . 7 = - 21

c) (+12) . (-20) = -240

b) (-8) . (-6) = 48

d) 24 . (+ 50) = 1200

Bài 2

Tìm tích 213 . 3. Từ đó suy ra nhanh kết quả của các tích sau:

a) (- 213) . 3;

b) (- 3) . 213;

c) (- 3) . (- 213).

Gợi ý đáp án:

Ta có: 213 . 3 = 639. Từ đó suy ra:

  1. (- 213) . 3 = - 639
  2. (- 3) . 213 = - 639
  3. (- 3) . (- 213) = 639

Bài 3

Không thực hiện phép tính, hãy so sánh:

a) (+4) . (- 8) với 0;

b) (- 3) . 4 với 4;

c) (- 5) . (- 8) với (+5) . (+8).

Gợi ý đáp án:

a) Vì (+4) . (- 8) ra kết quả mang dấu âm => (+4) . (- 8) < 0.

b) Vì (- 3) . 4 ra kết quả mang dấu âm => (- 3) . 4 < 4.

c) Vì (- 5) . (- 8) và (+5) . (+8) ra kết quả mang giá trị dương. => (- 5) . (- 8) = (+5) . (+8).

Bài 4

Thực hiện phép tính:

a) (- 3) . (- 2) . (- 5) . 4;

b) 3 . 2 . (- 8) . (- 5).

Gợi ý đáp án:

a) (- 3) . (- 2) . (- 5) . 4 = - 120.

b) 3 . 2 . (- 8) . (- 5) = 240.

Bài 5

Một kho lạnh đang ở nhiệt độ 8 oC, một công nhân cần đặt chế độ làm cho nhiệt độ của kho trung bình cứ mỗi phút giảm đi 2 oC. Hỏi sau 5 phút nữa nhiệt độ trong kho là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án:

Cứ mỗi phút giảm 2 oC

=> Sau 5 phút nhiệt độ giảm: 5 . 2 = 10 oC.

Vậy: Sau 5 phút nữa nhiệt độ trong kho là: 8 – 10 = - 2 oC.

Bài 6

Bạn Hồng đang ngồi trên máy bay, bạn ấy thấy màn hình thông bảo nhiệt độ bên ngoài máy bay là -28 oC. Máy bay đang hạ cánh, nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút tăng lên 4 oC. Hỏi sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài máy bay là bao nhiêu độ C?

Gợi ý đáp án:

Nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút tăng lên 4 oC

=> Sau 10 phút nữa nhiệt độ tăng: 4 . 10 = 40 oC.

Vậy: Sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài máy bay là: - 28 + 40 = 12 oC.

Bài 7

Tìm số nguyên x, biết:

a) (- 24) . x = - 120;

b) 6 . x = 24.

Gợi ý đáp án:

a) (- 24) . x = - 120

<=> x = (- 120) : (- 24)

=> x = 5

b) 6 . x = 24

<=> x = 24 : 6

=> x = 4

Bài 8

Tìm hai số nguyên khác nhau a và b thỏa mãn a b và b a.

Gợi ý đáp án:

Hai số nguyên khác nhau a và b thỏa mãn a ⋮ b và b ⋮ a.

=> Khi đó a và b là số đối của nhau.

Bài 9

Tìm tất cả các ước của các số nguyên sau: 6; -1; 13; -25

Gợi ý đáp án:

Ư(6) = {1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6}

Ư(1) = {1; -1}

Ư(13) = {1; -1; 13; -13}

Ư(-25) = {1; -1; 5; -5; 25; -25}

Bài 10

Tìm ba bội của 5; -5

Gợi ý đáp án:

B(5) = {0; 5; 25;…}

B(-5) = {0; -5; -25;…}

Bài 11

Nhiệt độ đầu tuần tại một trạm nghiên cứu ở Nam Cực là – 25 oC. Sau 7 ngày nhiệt độ tại đây là – 39 oC. Hỏi trung bình mỗi ngày nhiệt độ thay đổi bao nhiêu độ C?

Gợi ý đáp án:

Sau 7 ngày nhiệt độ tại đây là – 39 oC

=> Sau 7 ngày nhiệt độ thay đổi: – 25 + (– 39) = – 14 oC => Sau 7 ngày nhiệt độ giảm 14 oC.

=> Trung bình mỗi ngày nhiệt độ giảm: 14 : 7 = - 2 oC

* Kết luận: Trung bình mỗi ngày nhiệt độ thay đổi 2 oC.

Bài 12

Sau một quý kinh doanh, bác Ba lãi được 60 triệu đồng, còn chú Tư lại lỗ 12 triệu đồng. Em hãy tính xem bình quân trong một tháng mỗi người lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?

Gợi ý đáp án:

Ta có: Một quý sẽ gồm có 3 tháng.

  • Số tiền lãi của bác Ba: 60 : 3 = 20 (triệu đồng)
  • Số tiền lỗ của bác Tư: 12 : 3 = 4 (triệu đồng)

* Kết luận: Bình quân trong một tháng số tiền lãi/lỗ của mỗi người là:

  • Bác ba lãi: 20 triệu đồng (Có 20 triệu đồng).
  • Bác Từ lỗ: 4 triệu đồng (Có - 4 triệu đồng).
Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Ngọc
53
  • Lượt tải: 66
  • Lượt xem: 34.346
  • Dung lượng: 182,4 KB
Liên kết tải về
Sắp xếp theo