Toán 6 Bài 1: Số thập phân Giải Toán lớp 6 trang 31 sách Chân trời sáng tạo - Tập 2

Giải Toán 6 Bài 1: Số thập phân giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, nhanh chóng trả lời toàn bộ câu hỏi phần Thực hành, Vận dụng cũng như 5 bài tập trong SGK Toán 6 Tập 2 sách Chân trời sáng tạo trang 29, 30, 31.

Toàn bộ lời giải được trình bày khoa học, chi tiết, giúp các em rèn kỹ năng giải Toán, rồi so sánh đáp án vô cùng thuận tiện. Nhờ đó, sẽ ôn tập tốt Bài 1 Chương 6 - Số thập phân. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình nhé:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Thực hành, Vận dụng

Thực hành 1

a) Viết các phân số thập phân sau đây dưới dạng số thập phân:

\frac{{37}}{{100}};\,\frac{{ - 34517}}{{1000}}; \frac{{ - 254}}{{10}}; \frac{{ - 999}}{{10}}.

b) Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân:

2; 2,5; -0,007; -3,053; -7,001; 7,01.

Gợi ý đáp án:

a) \frac{{37}}{{100}} = 0,37; \frac{{ - 34517}}{{1000}} = - 34,517

\frac{{ - 254}}{{10}} = - 25,4; \frac{{ - 999}}{{10}} = - 99,9

b) 2 = \frac{2}{1}; 2,5 = \frac{{15}}{{10}}

- 0,007 = \frac{{ - 7}}{{1000}}; - 3,053 = \frac{{ - 3053}}{{1000}}

- 7,001 = \frac{{ - 7001}}{{1000}};7,01 = \frac{{701}}{{100}}.

Thực hành 2

Tìm số đối của các số thập phân sau:

7,02; - 28,12; - 0,69; 0,999.

Gợi ý đáp án:

Số đối của 7,02 là −7,02

Số đối của −0,69 là 0,69

Số đối của 0,999 là −0,999

Thực hành 3

a) Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:

-12,13; -2,4; 0,5; -2,3; 2,4.

b) Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự giảm dần:

-2,9; -2,999; 2,9; 2,999.

Gợi ý đáp án:

a) -12,13; -2,4; -2,3; 0,5; 2,4

b) 2,999; 2,9; -2,9; -2,999

Vận dụng

Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của các chất sau từ thấp đến cao:

ChấtNhiệt độ đông đặc (độ C)
Thủy ngân-38,83
Rượu-114,1
Băng phiến80,26
Nước0

Gợi ý đáp án:

Để sắp xếp nhiệt độ đông đặc của các chất sau từ thấp đến cao thì ta so sánh nhiệt độ đông đặc của của các chất rồi sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.

Sắp xếp các số thập phân: − 38,83; − 114,1; 80,26; 0.

* Phân loại:

- Nhóm số thập phân dương: 80,26.

- Nhóm số thập phân âm: − 38,83; − 114,1.

* So sánh các số thập phân trong theo nhóm:

- Nhóm số thập phân dương: chỉ có số 80,26 nên không cần phải so sánh các số trong cùng nhóm .

- Nhóm số thập phân âm:

+ Số đối của các số − 38,83; − 114,1 lần lượt là 38,83; 114,1.

+ Số 38,83 và 114,1 có phần nguyên lần lượt là 38 và 114. Vì 38 < 114 nên 38,83 < 114,1 (số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn).

Hay − 38,83 > − 114,1.

Do đó − 114,1 < − 38,83 < 0 < 80,26 (số thập phân âm nhỏ hơn số 0 và thập phân dương lơn hơn số 0).

Từ đó suy ra các số được sắp xếp thứ tự tăng dần là: − 114,1; − 38,83; 0; 80,26.

Vậy nhiệt độ đông đặc của các chất được sắp xếp theo tứ tự từ thấp đến cao là: Rượu: − 114,1 độ C; thủy ngân: − 38,83 độ C; nước: 0 độ C; băng phiến: 80,26 độ C.

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 31 tập 2

Bài 1

Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân:

\frac{-3519}{100}; \frac{-778}{10}; \frac{-23}{1000}; \frac{88}{100}

Gợi ý đáp án:

-35,19;   -77,8;   -0,023;   0,88

Bài 2

Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân:

-312,5;   0,205;    -10,09;    -1,110

Gợi ý đáp án:

\frac{−3125}{10};\frac{205}{1000};\frac{−1009}{100};\frac{−1110}{100}

Bài 3

Tìm số đối của các số thập phân sau:

9,32;    -12,34;   -0,7;   3,333

Gợi ý đáp án:

  • Số đối của 9,32 là -9,32
  • Số đối của -12,34 là 12,34
  • Số đối của -0,7 là 0,7
  • Số đối của 3,333 là -3,333

Bài 4

Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:

-2,99;    -2,9;    0,7;  1;    22,1

Gợi ý đáp án:

-2,99;   -2,9;    0,7;  1;    22,1

Bài 5

Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:

0,6; \frac{-5}{6}; \frac{-4}{3}; 0; \frac{8}{13}; -1,75

Gợi ý đáp án:

\frac{8}{13};0,6;0;\frac{−5}{6};\frac{−4}{3};-1,75

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Vân
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 29
  • Lượt xem: 4.526
  • Dung lượng: 90,8 KB
Liên kết tải về
Sắp xếp theo