Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số Giải Toán lớp 6 trang 18 sách Chân trời sáng tạo - Tập 2

Giải Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, nhanh chóng trả lời toàn bộ câu hỏi Hoạt động, Thực hành, cũng như 4 bài tập trong SGK Toán 6 Tập 2 sách Chân trời sáng tạo trang 16, 17, 18.

Toàn bộ lời giải được trình bày khoa học, chi tiết, giúp các em rèn kỹ năng giải Toán, rồi so sánh đáp án vô cùng thuận tiện. Nhờ đó, sẽ ôn tập tốt Bài 4 Chương V - Phân số. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình nhé:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Hoạt động

Năm người chung nhau làm kinh doanh, mỗi người đóng góp như nhau. Tháng đầu họ lỗ 2 triệu đồng, tháng thứ hai họ lãi 3 triệu đồng.

a) Em hãy dùng phân số chỉ số tiền thu được của mỗi người trong tháng đầu và tháng thứ hai.

b) Gọi\frac{-2}{5} là số chỉ số tiền thu được (triệu đồng) của mỗi người trong tháng đầu và\frac{3}{5} là số chỉ số tiền thu được (triệu đồng) của mỗi người trong tháng thứ hai, thì số tiền thu được của mỗi người trong hai tháng được biểu thị bằng phép toán nào?

Đáp án

Số tiền lỗ được biểu thị bằng số nguyên âm.

Số tiền lãi được biểu thị bằng số nguyên dương.

Số tiền thu được của mỗi người trong tháng = Lợi nhuận trong tháng đó : tổng số người.

a) Tháng đầu, năm người đó lỗ 2 triệu đồng, tức là số tiền thu được của năm người trong tháng đầu là − 2 triệu đồng.

Do đó phân số chỉ số tiền thu được của mỗi người trong tháng đầu là\frac{-2}{5} .

Tháng thứ hai, năm người đó lãi 3 triệu đồng, tức là số tiền thu được của năm người trong tháng đầu là 3 triệu đồng.

Do đó phân số chỉ số tiền thu được của mỗi người trong tháng thứ hai là\frac{3}{5} .

Vậy phân số chỉ số tiền thu được của mỗi người trong tháng đầu và tháng thứ hai lần lượt là\frac{-2}{5}\frac{3}{5} .

b) Số tiền thu được của mỗi người trong hai tháng bằng tổng số tiền thu được của mỗi người trong tháng thứ nhất và tháng thứ hai, được biểu thị bằng phép toán: \frac{-2}{5}+\frac{3}{5}.

Vậy phép toán biểu thị số tiền thu được của mỗi người trong hai tháng là \frac{-2}{5}+\frac{3}{5}.

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Thực hành

Thực hành 1

a) \frac{4}{{ - 3}} + \frac{{ - 22}}{5}

b) \frac{{ - 5}}{{ - 6}} + \frac{7}{{ - 8}}.

Muốn cộng hai phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu.

Đáp án

a)

\begin{array}{l}\frac{4}{{ - 3}} + \frac{{ - 22}}{5} = \frac{{4.5}}{{ - 3.5}} + \frac{{ - 22.( - 3)}}{{5.( - 3)}}\\ = \frac{{20}}{{ - 15}} + \frac{{66}}{{ - 15}} = \frac{{86}}{{ - 15}} = \frac{{ - 86}}{{ - 15}}\end{array}

b)

\begin{array}{l}\frac{{ - 5}}{{ - 6}} + \frac{7}{{ - 8}} = \frac{{ - 5.4}}{{ - 6.4}} + \frac{{7.3}}{{ - 8.3}}\\ = \frac{{ - 20}}{{ - 24}} + \frac{{21}}{{ - 24}} = \frac{1}{{ - 24}} = \frac{{ - 1}}{{24}}\end{array}.

Thực hành 2

Tính giá trị biểu thức \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{{ - 1}}{5} theo cách hợp lí.

Đáp án

\begin{array}{l}\left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{{ - 1}}{5} = \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 1}}{5}} \right) + \frac{{ - 2}}{7}\\ = \frac{2}{5} + \frac{{ - 2}}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{ - 10}}{{35}} = \frac{4}{{35}}\end{array}.

Thực hành 3

Tìm số đối của mỗi phân số sau (có dùng kí hiệu số đối của phân số).

a) \frac{{ - 15}}{7}

b) \frac{{22}}{{ - 25}}

c) \frac{{10}}{9}

d) \frac{{ - 45}}{{ - 27}}

Hai phân số đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Đáp án

a) Số đối của\frac{{ - 15}}{7}\frac{{15}}{7}

b) Số đối của\frac{{22}}{{ - 25}}\frac{{22}}{{25}}

c) Số đối của \frac{{10}}{9}\frac{{ - 10}}{9}

d) Số đối của \frac{{ - 45}}{{ - 27}}\frac{{ - 45}}{{27}}.

Thực hành 4

Thực hiện phép tính \frac{{ - 4}}{3} - \frac{{12}}{5}.

Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất cộng với số đối của phân số thứ hai.

Đáp án

\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3} - \frac{{12}}{5} = \frac{{ - 4}}{3} + \frac{{ - 12}}{5}\\ = \frac{{ - 20}}{{15}} + \frac{{ - 36}}{{15}} = \frac{{ - 56}}{{15}}\end{array}.

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 18 tập 2

Bài 1

Tính giá trị các biểu thức sau theo hai cách (Có cách dùng tính chất phép cộng).

a) (\frac{-2}{-5} + \frac{-5}{-6}) + \frac{4}{5}                      b) \frac{-3}{-4} + (\frac{11}{-15} + \frac{-1}{2}

Gợi ý trả lời:

a) (\frac{-2}{-5} + \frac{-5}{-6}) + \frac{4}{5}

= (\frac{2}{5} + \frac{4}{5}) + \frac{-5}{-6}

= \frac{6}{5} + \frac{5}{6} = \frac{6.6}{5.6}+ \frac{5.5}{6.5}

= \frac{36}{30} + \frac{25}{30} = \frac{36+25}{30}

= \frac{61}{30}

b) \frac{-3}{-4} + (\frac{11}{-15} + \frac{-1}{2}

= ( \frac{-3}{-4} + \frac{-1}{2}) + \frac{11}{-15}

= (\frac{3}{4} + \frac{-2}{4}) + \frac{11}{-15}

= \frac{1}{4}+ \frac{-11}{15} = \frac{1.15}{4.15}+ \frac{-11.4}{15.4}

= \frac{15}{60}+ \frac{-44}{60} = \frac{-29}{60}

Bài 2

Tìm các cặp phân số đối nhau trong các phân số sau:

\frac{-5}{6}; \frac{-40}{-10}; \frac{5}{6}; \frac{40}{-10}; \frac{10}{-12}

Gợi ý trả lời:

Các cặp phân số đối nhau là:

  • \frac{-5}{6}\frac{5}{6}
  • \frac{10}{-12}\frac{5}{6}
  • \frac{-40}{-10}\frac{40}{-10}

Bài 3

Người ta mở hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được \frac{1}{7} bể, vòi thứ hai mỗi giờ chảy được \frac{1}{5} bể. Nếu mở đồng thơi cả hai vòi, mỗi giờ được mấy phần bể?

Gợi ý trả lời:

Nếu mở đồng thơi cả hai vòi, mỗi giờ được:

\frac{1}{7} + \frac{1}{5} = \frac{5}{35} + \frac{7}{35} = \frac{12}{35} ( phần bể)

Đáp số: \frac{12}{35} bể

Bài 4

Bảo đọc hết một quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \frac{2}{5} quyển sách, ngày thứ hai đọc được \frac{1}{3} quyển sách, ngày thứ ba đọc được \frac{1}{4} quyển sách. Hỏi hai ngày đầu Bảo đọc nhiều hơn hay ít hơn hai ngày sau? Tìm phân số để chỉ số chênh lệch đó.

Gợi ý trả lời:

Hai ngày đầu Bảo đọc được:

\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{11}{15}

Hai ngày sau Bảo đọc được là:

1 - \frac{11}{15} = \frac{4}{15}

\frac{11}{15} > \frac{4}{15} nên hai ngày đầu Bảo đọc được nhiều hơn hai ngày sau

Phân số chỉ số chênh lệch là: \frac{11}{15} - \frac{4}{15} = \frac{7}{15}

Chia sẻ bởi: 👨 Hàn Vũ
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 42
  • Lượt xem: 14.322
  • Dung lượng: 123,2 KB
Liên kết tải về
Sắp xếp theo