Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Điểm chuẩn vào 10 Hà Nội năm 2026 - 2027 được sở GD&ĐT Hà Nội công bố vào tối ngày 19/06/2026. Việc theo dõi điểm chuẩn cũng giúp các em rút kinh nghiệm, xác định năng lực bản thân và lựa chọn môi trường học tập phù hợp trong những năm học sắp tới.
Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 Hà Nội là thông tin quan trọng mà mọi học sinh lớp 9 đều mong chờ sau kỳ thi tuyển sinh đầy áp lực. Đây không chỉ là tấm vé quyết định các em có trúng tuyển vào ngôi trường mơ ước hay không, mà còn phản ánh mức độ cạnh tranh giữa các thí sinh trong toàn thành phố. Qua điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội năm 2026, giúp học sinh nhanh chóng biết kết quả và định hướng bước tiếp theo cho hành trình học tập của mình.
THPT Kim Liên, Yên Hòa và Lê Quý Đôn - Hà Đông dẫn đầu điểm chuẩn lớp 10 của Hà Nội với 26/30 điểm, trung bình gần 8,7 điểm mỗi môn.
Điểm chuẩn lớp 10 của 122 trường công lập được Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố tối 19/6. Đây là tổng điểm ba môn Toán, Văn và Ngoại ngữ, tối đa 30.
Ba trường THPT Kim Liên, Yên Hòa, Lê Quý Đôn - Hà Đông cùng lấy 26 điểm, cao nhất thành phố. Kế đó, các trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đình Phùng, Việt Đức có ngưỡng trúng tuyển 25,75.
Trong năm đầu tuyển sinh, trường THPT Hoàng Quán Chi lấy điểm chuẩn 23, THPT Việt Hùng lấy 17 điểm; còn Tiểu học, THCS và THPT Minh Châu lấy 8,5 - thấp nhất năm nay.
|
TT |
Trường THPT |
Điểm chuẩn 2026 |
Biến động so với 2025 |
|
1 |
Nguyễn Trãi-Ba Đình |
22,25 |
2 |
|
2 |
Phạm Hồng Thái |
24 |
1,25 |
|
3 |
Phan Đình Phùng |
25,75 |
0,5 |
|
4 |
Ba Vì |
14 |
0 |
|
5 |
Bất Bạt |
13,5 |
1,5 |
|
6 |
Minh Quang |
10 |
0 |
|
7 |
Ngô Quyền-Ba Vì |
16 |
-0,25 |
|
8 |
Quảng Oai |
16,75 |
-0,75 |
|
9 |
PT Dân tộc nội trú |
19,25 |
2,5 |
|
10 |
Minh Châu |
8,5 |
- |
|
11 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
25,75 |
1 |
|
12 |
Thượng Cát |
22 |
3 |
|
13 |
Xuân Đỉnh |
24,5 |
1 |
|
14 |
Cầu Giấy |
24,5 |
0,75 |
|
15 |
Yên Hòa |
26 |
1 |
|
16 |
Hoàng Quán Chi |
23 |
- |
|
17 |
Chúc Động |
17,5 |
1,25 |
|
18 |
Chương Mỹ A |
21,5 |
0,5 |
|
19 |
Chương Mỹ B |
15,25 |
1,25 |
|
20 |
Xuân Mai |
16,25 |
0,25 |
|
21 |
Nguyễn Văn Trỗi |
14 |
0,5 |
|
22 |
Đan Phượng |
21,25 |
0,75 |
|
23 |
Hồng Thái |
16,75 |
0 |
|
24 |
Tân Lập |
19,5 |
2,75 |
|
25 |
Thọ Xuân |
16 |
6 |
|
26 |
Bắc Thăng Long |
21,25 |
0,5 |
|
27 |
Cổ Loa |
21,25 |
1 |
|
28 |
Đông Anh |
18,75 |
0,25 |
|
29 |
Liên Hà |
21,5 |
1,25 |
|
30 |
Vân Nội |
18,25 |
-0,75 |
|
31 |
Phúc Thịnh |
15,75 |
3,75 |
|
32 |
Việt Hùng |
17 |
- |
|
33 |
Đống Đa |
22,75 |
0,75 |
|
34 |
Kim Liên |
26 |
0,5 |
|
35 |
Lê Quý Đôn-Đống Đa |
24,75 |
1 |
|
36 |
Quang Trung-Đống Đa |
23,75 |
1 |
|
37 |
Hoàng Cầu |
21,25 |
2 |
|
38 |
Cao Bá Quát-Gia Lâm |
23,25 |
1,75 |
|
39 |
Dương Xá |
20 |
1,25 |
|
40 |
Nguyễn Văn Cừ |
19 |
0,25 |
|
41 |
Yên Viên |
20 |
0,75 |
|
42 |
Lê Lợi |
21,5 |
- |
|
43 |
Lê Quý Đôn-Hà Đông |
26 |
0,5 |
|
44 |
Quang Trung-Hà Đông |
24 |
0,75 |
|
45 |
Trần Hưng Đạo-Hà Đông |
20,5 |
-0,25 |
|
46 |
Đoàn Kết-Hai Bà Trưng |
22,5 |
1,75 |
|
47 |
Thăng Long |
25,5 |
1,25 |
|
48 |
Trần Nhân Tông |
24 |
1,5 |
|
49 |
Hoài Đức A |
22 |
3 |
|
50 |
Hoài Đức B |
20,25 |
1 |
|
51 |
Vạn Xuân-Hoài Đức |
18,5 |
1,5 |
|
52 |
Hoài Đức C |
17,75 |
0 |
|
53 |
Trần Phú-Hoàn Kiếm |
24,75 |
1 |
|
54 |
Việt Đức |
25,75 |
0,5 |
|
55 |
Hoàng Văn Thụ |
21,75 |
1,25 |
|
56 |
Trương Định |
22,75 |
1,5 |
|
57 |
Việt Nam-Ba Lan |
23,75 |
2,5 |
|
58 |
Đỗ Mười |
20,5 |
8,5 |
|
59 |
Lý Thường Kiệt |
23,5 |
2,5 |
|
60 |
Nguyễn Gia Thiều |
25,25 |
0,25 |
|
61 |
Phúc Lợi |
20,25 |
5,75 |
|
62 |
Thạch Bàn |
20 |
2,75 |
|
63 |
Mê Linh |
20 |
1,25 |
|
64 |
Quang Minh |
15 |
-1,75 |
|
65 |
Tiền Phong |
16,25 |
-0,25 |
|
66 |
Tiến Thịnh |
14 |
-0,75 |
|
67 |
Tự Lập |
14 |
0,5 |
|
68 |
Yên Lãng |
17,5 |
-1,25 |
|
69 |
Hợp Thanh |
12,5 |
-1,25 |
|
70 |
Mỹ Đức A |
17,25 |
1,75 |
|
71 |
Mỹ Đức B |
15 |
-1,5 |
|
72 |
Mỹ Đức C |
9 |
-3,5 |
|
73 |
Đại Mỗ |
20 |
1,25 |
|
74 |
Trung Văn |
21,5 |
1,5 |
|
75 |
Xuân Phương |
22,5 |
2,5 |
|
76 |
Mỹ Đình |
24,25 |
1,25 |
|
77 |
Đồng Quan |
16,5 |
2,5 |
|
78 |
Phú Xuyên A |
17 |
1,75 |
|
79 |
Phú Xuyên B |
14 |
0 |
|
80 |
Tân Dân |
14,25 |
0,75 |
|
81 |
Ngọc Tảo |
15,25 |
-0,25 |
|
82 |
Phúc Thọ |
15,25 |
-0,75 |
|
83 |
Vân Cốc |
14,25 |
-0,25 |
|
84 |
Cao Bá Quát-Quốc Oai |
17 |
1 |
|
85 |
Minh Khai |
16 |
0,75 |
|
86 |
Quốc Oai |
21,25 |
0,25 |
|
87 |
Phan Huy Chú-Quốc Oai |
16 |
1 |
|
88 |
Đa Phúc |
18,5 |
-0,25 |
|
89 |
Kim Anh |
17 |
0 |
|
90 |
Minh Phú |
15,25 |
-0,25 |
|
91 |
Sóc Sơn |
19,75 |
0 |
|
92 |
Trung Giã |
15,5 |
-1,75 |
|
93 |
Xuân Giang |
15,5 |
-1 |
|
94 |
Tùng Thiện |
19,25 |
-1,25 |
|
95 |
Xuân Khanh |
14,5 |
1,5 |
|
96 |
Tây Hồ |
22,75 |
1 |
|
97 |
Bắc Lương Sơn |
13 |
3 |
|
98 |
Hai Bà Trưng-Thạch Thất |
14 |
0,75 |
|
99 |
Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất |
16,25 |
2,5 |
|
100 |
Thạch Thất |
18,25 |
1 |
|
101 |
Minh Hà |
14,75 |
0,75 |
|
102 |
Nguyễn Du-Thanh Oai |
16,5 |
0,5 |
|
103 |
Thanh Oai A |
16,5 |
1 |
|
104 |
Thanh Oai B |
19,25 |
2,75 |
|
105 |
Ngọc Hồi |
22 |
2 |
|
106 |
Ngô Thì Nhậm |
20,75 |
-0,5 |
|
107 |
Đông Mỹ |
19,25 |
1,75 |
|
108 |
Nguyễn Quốc Trinh |
18,5 |
0 |
|
109 |
Nhân Chính |
25 |
1 |
|
110 |
Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân |
22,75 |
2,25 |
|
111 |
Khương Đình |
22 |
1,75 |
|
112 |
Khương Hạ |
20 |
-0,25 |
|
113 |
Lý Tử Tấn |
15 |
1 |
|
114 |
Nguyễn Trãi-Thường Tín |
17,5 |
2,5 |
|
115 |
Tô Hiệu-Thường Tín |
14,75 |
-0,25 |
|
116 |
Thường Tín |
19,5 |
-0,5 |
|
117 |
Vân Tảo |
16 |
0,25 |
|
118 |
Đại Cường |
12 |
2 |
|
119 |
Lưu Hoàng |
11 |
1 |
|
120 |
Trần Đăng Ninh |
14,75 |
0 |
|
121 |
Ứng Hòa A |
16 |
4 |
|
122 |
Ứng Hòa B |
13 |
3 |

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: