Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 10 năm 2024 - 2025 (Sách mới) Ôn tập học kì 2 Sinh 10 Cánh diều, CTST, KNTT (Cấu trúc mới)
Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Sinh học 10 năm 2025 là tài liệu rất hữu ích, gồm 3 sách Cánh diều, Kết nối tri thức và Chân trời sáng tạo tóm tắt kiến thức cần nắm kèm theo các dạng bài tập trọng tâm.
Đề cương ôn tập học kì 2 Sinh học 10 năm 2025 được biên soạn theo Công văn 7991 gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận chưa có đáp án. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 10 giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 2 lớp 10. Vậy sau đây là trọn bộ đề cương học kì 2 Sinh học 10 mời các bạn theo dõi. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán 10, đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 10.
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 10 năm 2025 (Cấu trúc mới)
- 1. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức 2025
- 2. Đề cương học kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo năm 2025
- 3. Đề cương học kì 2 Sinh học 10 Cánh diều năm 2025
1. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức 2025
TRƯỜNG THPT……… TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------ba------------
| ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II - NĂM 2024 - 2025 Môn: SINH HỌC 10 SÁCH KNTTVCS Thời gian làm bài: 45 phút |
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT, KTCB
Chương 6. SINH HỌC VI SINH VẬT
I. Khái quát về vi sinh vật
- Khái niệm: VSV là nhóm sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi, gồm VSV nhân sơ (vi khuẩn, Archaea) và VSV nhân thực (vi tảo, vi nấm, NS động vật)
- Phân loại các kiểu dinh dưỡng: quang tự dưỡng; hóa tự dưỡng; quang dị dưỡng; hóa dị dưỡng
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp phân lập và nuôi vi sinh vật.
II. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
- Tổng hợp ( quá trình đồng hóa): tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết.
- Phân giải: VSV tiết enzim phân giải các chất hữu cơ phức tạp trong môi trường thành các chất đơn giản rồi hấp thụ vào tế bào, một phần chất này được tiếp tục phân giải theo kiểu hô hấp hay lên men.
III. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là sự tăng lên về mặt số lượng tế bào trong quần thể.
+ Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá trong quá trình nuôi cấy.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4 pha: Pha tiềm phát; Pha luỹ thừa; Pha cân bằng; Pha suy vong
+ Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy. Trong môi trường nuôi cấy liên tục, mật độ vi khuẩn trong quần thể được giữ ở mức tối ưu để cho năng suất phẩm chất cao nhất.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật: chất dinh dưỡng, yếu tố sinh trưởng, nhiệt độ, độ ẩm, độ PH, ánh sáng, chất ức chế (chất kháng sinh ..)
III. Sinh sản ở vi sinh vật
- Phân đôi.
- Nảy chồi.
- Sinh sản bằng bào tử ( vô tính hoặc hữu tính)
IV. Vai trò của vi sinh vật và ứng dụng
- Vai trò của vi sinh vật: đối với tự nhiên, đối với con người
- Một số ứng dụng của VSV: trong nông nghiệp, trong chế biến thực phẩm, trong y dược, trong xử lí chất thải
- Một số thành tựu và triển vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai
B. LUYỆN TẬP:
Phần 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Câu 1. Vi sinh vật được chia thành các nhóm:
A. Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực
B. Vi khuẩn, nấm, và tảo
C. Sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
D. Chỉ có một nhóm vi sinh vật nhân sơ
Câu 2. Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật khác nhờ đặc điểm nào?
A. Vì có kiểu dinh dưỡng đặc trưng là quang tự dưỡng, trao đổi chất nhanh, quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên.
B. Vì có đa dạng kiểu dinh dưỡng, trao đổi chất nhanh, quá trình sinh trưởng và sinh sản chậm, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên.
C. Vì có đa dạng kiểu dinh dưỡng, trao đổi chất nhanh, quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên.
D. Vì có đa dạng kiểu dinh dưỡng, trao đổi chất chậm, quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên.
Câu 3. Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
A. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
C. Nấm rơm
D. Trùng biến hình
Câu 4. Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây là không đúng
A. Có kích thước nhỏ
B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào
C. Đều có khả năng tự dưỡng
D. Sinh trưởng nhanh
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về “nhân tố sinh trưởng”?
A. Nhân tố sinh trưởng là những chất hữu cơ có hàm lượng thấp nhưng rất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật, chỉ có chúng mới tổng hợp được.
B. Mọi vi sinh vật đều không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng
C. Có những vi sinh vật vẫn tự tổng hợp được các nhân tố ấy.
D. Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để bù đắp lượng thiếu đó.
Câu 6. Vì sao vi khuẩn sinh trưởng nhanh với tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha lũy thừa ở nuôi cấy không liên tục?
A. Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục
B. Vì con người không lấy ra dịch nuôi cấy.
C. Vì số lượng vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng vi khuẩn chết đi
D. Vì vi khuẩn đã làm quen được môi trường, nguồn dinh dưỡng trong môi trường còn nhiều.
Câu 7. Đâu là các chất hóa học gây ức chế đến quá trình sinh trưởng của vi sinh vật?
A. Nitơ, lưu huỳnh, photpho.
B. Rượu, các hợp chất kim loại nặng (kẽm, magie,…), các chất kháng sinh.
C. Phenol, lipit, protein.
D. Iot, cacbonic, oxi.
Câu 8. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
1) vi sinh vật sinh tổng hợp protease để phân giải protein
2) vi sinh vật dùng amino acid để tổng hợp protein mới
3) vi sinh vật phân giải amino acid thành năng lượng
4) vi sinh vật khử amino acid thành chất vô cơ thải ra môi trường
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxygen hóa lưu huỳnh thuộc kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
A. Quang dị dưỡng.
B. Hóa tự dưỡng.
C. Hóa dị dưỡng.
D. Quang tự dưỡng.
Câu 10. Dựa trên nguồn năng lượng và cácbon, người ta xếp động vật nguyên sinh thuộc kiểu dinh dưỡng nào?
A. Hoá tự dưỡng.
B. Quang tự dưỡng.
C. Hoá dị dưỡng.
D. Quang dị dưỡng.
Câu 11. Một quần thể nấm men bia có 50 con ở nhiệt độ 30 độ, có thời gian phân chia là 2 giờ. Hỏi sao bao lâu thì quần thể có số lượng là 400 con?
A. 120 phút.
B. 360 phút.
C. 150 phút.
D. 100 phút.
Câu 12. Sinh sản bằng cách tiếp hợp giữa 2 tế bào mẹ. Gặp ở?
A. Trùng roi.
B. Trùng giày.
C. Nấm men bia.
D. Nấm sợi.
Câu 13. Phát biểu không đúng khi nói về sinh sản của vi sinh vật nhân thực là:
A. Bản chất của sinh sản vô tính là quá trình nguyên phân
B. Chồi con có thể sống đính liền với cơ thể mẹ trong hình thức nảy chồi.
C. Tảo đơn bào có thể vừa sinh sản vô tính, vừa sinh sản hữu tính
D. Trùng roi sinh sản bằng bào tử trần
Câu 14. Khi thực hành lên men lactic, cần sử dụng những dụng cụ thí nghiệm nào.
Có bao nhiêu đáp án đúng?
I. Sữa chua vinamilk.
II. Sữa đặc có đường.
III. Thìa, cốc đong, cốc đựng.
IV. Ấm nước nóng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
................
II. Câu hỏi TNKQ Đúng – Sai
Câu 1. Tảo xoắn Spirulina là một loại tảo màu xanh lam mà mọi người có thể dùng như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống. Mọi người coi tảo xoắn là một siêu thực phẩm do hàm lượng dinh dưỡng tuyệt vời và lợi ích sức khỏe của nó mang lại. Tảo xoắn có hàm lượng protein và vitamin cao, do đó tảo xoắn trở thành một chất bổ sung chế độ ăn uống tuyệt vời cho những người ăn chay. Nguồn ảnh: Vinmec.
Trong các phát biểu dưới đây về tảo xoắn Spirulina, xác định phát biểu đúng hay sai?
A. Tảo xoắn Spirulina thuộc nhóm vi sinh vật.
B. Tảo xoắn Spirulina không có khả năng tổng hợp protein.
C. Ứng dụng làm thực phẩm của tảo xoắn Spirulina là dựa trên khả năng sản xuất sinh khối của chúng.
D. Quá trình tổng hợp của chúng tạo ra thực phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
Câu 2. Trong công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm hiện nay, bột ngọt (mì chính) là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng khá rộng rãi. Người ta áp dụng công nghệ vi sinh dùng vi khuẩn đột biến Corynebacterium Glutamicum để trước hết tạo ra glutamic acid, sau đó dùng NaOH ở nồng độ cao sản xuất ra bột ngọt (muối natri glutamat).
Nguồn ảnh: Viện y học ứng dụng Việt Nam
Trong các phát biểu sau đây, xác định phát biểu đúng hay sai?
A. Corynebacterium Glutamicum thuộc nhóm vi sinh vật.
B. Corynebacterium Glutamicum có khả năng tổng hợp amino acid.
C. Corynebacterium Glutamicum được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra bột ngọt (mì chính).
D. Bột ngọt (mì chính) là ứng dụng của khả năng sản xuất ra sinh khối của Corynebacterium Glutamicum.
............
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Sinh học 10
2. Đề cương học kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo năm 2025
TRƯỜNG THPT……… TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------ | ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II - NĂM 2024 - 2025 Môn: SINH HỌC 10 |
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng
Câu 1: Thông tin giữa các tế bào là quá trình
A. tế bào xử lý và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
B. tế bào phản ứng trả lời các tác nhân kích thích từ ngoài môi trường.
C. tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
D. tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Câu 1.1: Khi nói về thông tin giữa các tế bào, nhận định nào sau đây đúng?
A. Chỉ xảy ra ở sinh vật đa bào như thực vật, động vật và người
B. Mỗi loại tế bào chỉ tiếp nhận một loại thông tin nhất định
C. Quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
D. Quá trình tế bào tiếp nhận tín hiệu, phân tích và thực hiện tất cả các chức năng của mình
Câu 1.2: Truyền tin giữa các tế bào là
A. quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
B. quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
C. quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
D. quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Câu 2: Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể làm thay đổi hình dạng thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể, đây là đặc điểm của quá trình nào?
A. Quá trình tiếp nhận
B. Quá trình hoạt hóa
C. Quá trình xử lý
D. Quá trình đáp ứng
Câu 2.1: Xác định thứ tự đúng của các sự kiện xảy ra trong quá trình tương tác của một tế bào với một phân tử tín hiệu:
I. Thay đổi hoạt động của tế bào đích
II. Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể
III. Phân tử tín hiệu được tiết ra từ tế bào tiết
IV. Truyền tin nội bào
A. III II IV I
B. I II III IV
C. II III I IV
D. IV II I III.
Câu 2.2: Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là
A. truyền tin cận tiết.
B. truyền tin nội tiết.
C. truyền tin qua synapse.
D. truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Câu 3: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào.
C. Trong chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
D. Chu kỳ tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.
Câu 3.1: Phát biểu nào sau đúng về chu kì tế bào?
A. Chu kì tế bào là khoảng thời gian sống của một tế bào từ khi tế bào sinh ra đến khi tế bào chết đi
B. Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới
C. Thời gian chu kì tế bào và tốc độ phân chia tế bào ở các loại tế bào khác nhau là giống nhau trên cùng một cơ thể
D. Chu kì tế bào là trình tự diễn biến các hoạt động sống diễn ra trong tế bào, từ khi tế bào hình thành đến khi tế bào chết đi.
Câu 3.2: Chu kì tế bào là
A. một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
B. một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa.
C. một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi.
D. một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
Câu 4: Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
A. Kì sau II, kì cuối II
B. Kì đầu II, kì sau II
C. Kì đầu II, kì giữa II
D. Kì đầu II, kì sau II và kì cuối II
Câu 4.1: Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái dãn xoắn có ở:
A. kì đầu I
B. kì giữa II
C. kì sau II
D. kì cuối II
Câu 4.2: Trong giảm phân, kì sau I và kì sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Các chromatid tách nhau ra ở tâm động.
B. Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng.
C. Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào.
D. Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.
Câu 5: Cho các phát biểu sau về kì trung gian:
(1). Có 3 pha: G1, S và G2
(2). Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3). Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4). Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng về kì trung gian là
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
Câu 5.1: “ Các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và hoạt động sống của tế bào được tổng hợp”.
Đây là diễn biến của pha nào ở kì trung gian?
A. Pha G1
B. Pha G1 và G2
C. Pha S
D. Pha S và G2
Câu 5.2: Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
A. Tế bào ngừng sinh trưởng.
B. DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.
C. Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào.
D. Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào.
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Có sự phân chia của tế bào chất
B. Có sự phân chia nhân
C. Các NST kép tiếp hợp và có thể trao đổi các đoạn chromatid cho nhau
D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kì trung gian thành các nhiểm sắc thể kép
..............
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về cơ sở khoa học sản xuất phomat:
a) Vi khuẩn lactic lên men lactose làm đông tụ sữa.
b) Enzyme rennin lên men k-cazein làm protein đông vón.
c) Enzyme rennin thủy phân k-cazein làm protein đông vón.
d) Vi khuẩn lactic lên men protein trong sữa làm đông tụ sữa.
Câu 2: Khi nói về vai trò của mốc vàng hoa cau Aspergillus oryzae trong sản xuất tương, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a) Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
b) Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.
c) Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
d) Lên men tạo vị chua cho tương.
Câu 3: Khi nói về quá trình sản xuất tương, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a) Quá trình sản xuất tương gồm 4 giai đoạn.
b) Cần bổ sung các loại mốc đen, xanh, hồng vào xôi nếp sau khi để nguội.
c) Trong giai đoạn ủ tương nên cho thêm muối ăn để tương không bị thối.
d) Loại nấm mốc thường được sử dụng để sản xuất tương là Aspergillus oryzae.
..............
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương học kì 2 Sinh học 10
3. Đề cương học kì 2 Sinh học 10 Cánh diều năm 2025
TRƯỜNG THPT……… TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN | ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II - NĂM 2024 - 2025 Môn: SINH HỌC 10 SÁCH CÁNH DIỀU |
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính không có ở:
A. xạ khuẩn
B. vi khuẩn quang dưỡng màu tía
C. nấm men rượu
D. thủy tức
Câu 2: Nhóm chất nào dưới đây có khả năng làm bất hoạt protein?
A. Hợp chất bạc
B. Forrmadehyde
C. Hợp chất thủy ngân
D. Tất cả các đáp án
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng về vi sinh vật?
A. Tất cả vi sinh vật là những cơ thể đa bào nhân thực nhỏ bé
B. Tất cả vi sinh vật đều thuộc cùng một nhóm phân loại
C. Phần lớn vi sinh vật hấp thụ, sinh trưởng và sinh sản chậm
D. Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa chất nhanh.
Câu 4: Từ một tế bào 2n của sinh vật nhân thực sau khi kết thúc quá trình giảm phân bình thường tạo ra các tế bào con, trong đó mỗi tế bào có bộ NST:
A. 2n kép
B. n đơn
C. 2n đơn
D. n kép
Câu 5: Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha nào có số lượng tế bào sinh ra nhiều hơn lượng tế bào chết đi?
A. Suy vong
B. Lũy thừa
C. Tiềm phát
D. Cân bằng
Câu 6: Chất nào dưới đây không được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi và dùng trong công nghiệp thực phẩm?
A. Cloramin
B. Natri hipoclorit
C. Rượu iodine
D. Cả A, B, C
Câu 7: “Vi khuẩn thích nghi với môi trường sống, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzyme cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất” là những đặc điểm của giai đoạn nào trong nuôi cấy không liên tục?
A. Lũy thừa
B. Cân bằng
C. Tiềm phát
D. Suy vong
Câu 8: Ánh sáng đặc biệt quan trọng với vi khuẩn nào dưới đây?
A. Vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh
B. Vi khuẩn lactic
C. Vi khuẩn lam
D. Vi khuẩn nitrate hóa
Câu 9: Gai glycoprotein là cấu trúc có ở thành phần nào của virus sởi?
A. Vỏ ngoài
B. Lõi nucleic acid
C. Nucleocapsid
D. Vỏ capsid
Câu 10: Chất vô cơ là nguồn năng lượng của vi sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn nitrate hoá
B. Vi khuẩn lactic
C. Nấm mucor
D. Vi khuẩn lam
Câu 11: Thành phần nào sau đây của tế bào vi khuẩn quyết định kết quả nhuộm Gram?
A. Màng tế bào
B. Lông và roi
C. Lông nhung và pili
D. Peptidoglycan
Câu 12: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở giai đoạn nào của quá trình giảm phân?
A. Kì đầu II
B. Kì cuối I
C. Kì giữa II
D. Kì đầu I
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về “nhân tố sinh trưởng”?
A. Là chất hữu cơ có hàm lượng thấp nhưng rất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật, chỉ có chúng mới tổng hợp được.
B. Mọi vi sinh vật đều không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.
C. Có những vi sinh vật vẫn tự tổng hợp được các nhân tố đó.
D. Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để bù đắp lượng thiếu đó.
Câu 14: Đặc điểm nào trong những đặc điểm sau là đặc trưng chung của vi sinh vật?
1) Tốc độ trao đổi chất nhanh
2) Sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn ở thực vật và động vật
3) Cấu tạo cơ thể phức tạp
4) Tốc độ trao đổi chất chậm
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 15: Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn không dựa trên đặc điểm nào sau đây?
A. Tổng hợp và phân giải các chất nhanh
B. Đa dạng di truyền.
C. Phổ sinh thái và dinh dưỡng hẹp.
D. Sinh trưởng nhanh,
Câu 16: Hiện nay trên thị trường có các loại bột giặt sinh học. Bột giặt sinh học được hiểu theo nghĩa nào sau đây?
A. Có chất tẩy rửa tổng hợp
B. Chứa enzyme và nhiều chất tẩy rửa khác nhau.
C. Chứa một loạt nhiều enzyme từ vi sinh vật
D. Chứa một loại chất tẩy rửa đặc thù.
Câu 17: Những đại diện nào sau đây sử dụng hình thức dinh dưỡng hóa tự dưỡng?
1) Vi khuẩn nitrate hóa 2) Nấm men
3) Vi khuẩn lam 4) Trùng roi
5) Vi khuẩn oxy hóa hydrogen
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4
...............
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về giảm phân:
a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Câu 2: Khi nói về giảm phân, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai:
a) Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
b) Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
c) Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
d) Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
Câu 3: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau III có đặc điểm giống nhau:
a) Các NST đều ở trạng thái đơn.
b) Các NST đều ở trạng thái kép.
c) Có sự dãn xoắn của các NST.
d) Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Câu 4: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về cơ sở khoa học sản xuất phomat:
a) Vi khuẩn lactic lên men lactose làm đông tụ sữa.
b) Enzyme rennin lên men k-cazein làm protein đông vón.
c) Enzyme rennin thủy phân k-cazein làm protein đông vón.
d) Vi khuẩn lactic lên men protein trong sữa làm đông tụ sữa.
..........
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương học kì 2 Sinh học 10
Chọn file cần tải:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
