Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 sách Chân trời sáng tạo Ôn tập Ngữ văn lớp 10 học kì 2 (Cấu trúc tự luận)

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo năm 2026 gồm 13 trang tóm tắt kiến thức cần nắm kèm theo 3 đề minh họa tự luyện theo hình thức 100% tự luận.

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo được biên soạn theo cấu trúc tự luận với thang điểm 4 điểm đọc hiểu + 6 điểm tập làm văn. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo, đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 10 Chân trời sáng tạo.

Lưu ý: Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 6 trang
  • Biên soạn theo cấu trúc tự luận
  • Chưa có đáp án

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo năm 2026

TRƯỜNG THPT ………..

BỘ MÔN: NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 10

A. PHẦN KIẾN THỨC

CHỦ ĐỀ 1: VĂN BẢN

1. Thơ

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

Chiếc lá đầu tiên

Hoàng Nhuận Cầm

Thơ tự do

- Kí ức của tác giả về những kỉ niệm tuổi học trò (trường cũ, lớp học năm xưa, bạn bè, những trò nghịch ngợm. . . và cả tình yêu đầu tiên của mình)

- Tình cảm trong sáng, là nỗi bâng khuâng nhớ tiếc, là gắn bó thiết tha vừa ấm áp ngọt ngào, vừa chân thật hồn nhiên.

- Từ ngữ bộc lộ cảm xúc

- Câu đặc biệt

Tây Tiến

Quang Dũng

Thơ tự do

- Vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

- Vẻ đẹp người lính Tây Tiến

- Nỗi nhớ trong lòng tác giả

- Nghệ thuật trùng điệp, phối thanh trong thơ tự do

- Sử dụng biện pháp tu từ

Nắng mới

Lưu Trọng Lư

Thơ thất ngôn

Kí ức về mẹ gắn liền với sự biết ơn, tình yêu tha thiết

- Thể thơ thất ngôn

- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ

Xuân về

Nguyễn Bính

Thơ tự do

- Bức tranh xuân ấy còn có hình ảnh thiếu nữ với má hồng, mắt trong, duyên dáng đi hội chùa làng.
- Cảnh xuân, tình xuân được nhà thơ nói đến rất bình dị, mộc mạc, rất thân thuộc.

- Từ ngữ gợi tả gợi cảm

- Hình ảnh thơ chân thực, gần gũi

Đất nước

Nguyễn Đình Thi

Thơ tự do

- Bài thơ mở ra một không gian đất nước rộng lớn, tươi đẹp, nên thơ.

- Qua bài thơ tác giả bộc lộ tình yêu quê hương đất nước nồng nàn, lòng tự hào về một đất nước quật cường vươn lên từ bom đạn.

- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo.

- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc.

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật.

2. Truyện

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

Dưới bóng hoàng lan

Thạch Lam

Truyện ngắn

- Vẻ đẹp yên bình ở làng quê

- Tâm hồn tinh tế của Thanh và tình yêu quê hương của nhân vật

- Truyện không có cốt truyện

- Đặc tả tâm lí nhân vật

- Văn xuôi giàu chất thơ

Đất rừng phương Nam

Đoàn Giỏi

Tiểu thuyết

- Miêu tả lại quá trình lấy mật ong của người dân rừng U Minh

- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời rừng U Minh

- Nghệ thuật miêu tả đặc sặc

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật

Giang

Bảo Ninh

Truyện ngắn

Tình yêu quê hương, đất nước, tình người những đau khổ và hạnh phúc

- Giọng văn tự nhiên, nhẹ nhàng

- Lối kể chuyện chân thật, tỉ mỉ nhưng giàu cảm xúc

Buổi học cuối cùng

An-phông-xơ Đô-đê

Truyện ngắn

- Thể hiện lòng yêu nước của người dân Pháp khi đất nước có chiến tranh

- Phản ánh thực trạng đất nước Pháp thế kỉ XIX

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật chân thực, phong phú

- Ngôn ngữ truyện gần gũi, chân thành

3. Văn nghị luận

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

Bình Ngô đại cáo

Nguyễn Trãi

Cáo

- Tố cáo tội ác tày trời của giặc Minh

- Ca ngợi sức mạnh thần kì của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Nghệ thuật chính luận hùng hồn

- Cảm hứng trữ tình sâu sắc

Thư lại dụ Vương Thông

Nguyễn Trãi

Thư từ

Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình của tác giả, cũng là của nhân dân ta

Lôgic giữa các đoạn thể hiện mạch lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

Hịch tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn

Hịch

- Cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ của người anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn

- Hiểu được những bài học đạo lí quý báu mà ông để lại cho đời sau

- Áng văn chính luận xuất sắc

- Lập luận chặt chẽ, sắc bén.

- Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu.

- Sử dụng biện pháp cường điệu, ẩn dụ

Nam quốc sơn hà - bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước

Nguyễn Hữu Sơn

Văn nghị luận

- Đưa ra những ý kiến, cảm nhận của tác giả về bài thơ

- Khằng định lại tài năng của Lý Thường Kiệt

- Lập luận chặt chẽ, chi tiết

- Ngôn ngữ triết lý, sắc sảo

Tôi có một giấc mơ

Mác-tin Lu-thơ Kinh

Văn nghị luận

- Mục đích của văn bản khẳng định quyền bình đẳng của người da đen

- Lời kêu gọi sự đấu tranh giành quyền bình đẳng cho người da đen.

- Sử dụng những hình ảnh, câu văn có sức truyền cảm.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

4. Thơ đường luật

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

Bảo kính cảnh giới

Nguyễn Trãi

Thơ nôm Đường luật

- Bức tranh cảnh ngày hè tràn đầy sức sống, sinh động vừa giản dị, dân dã đời thường vừa tinh tế, gợi cảm.

- Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống, tấm lòng vì dân, vì nước của tác giả.

- Cách ngắt nhịp đặc biệt.

- Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn.

- Ngôn ngữ giản dị mà tinh tế, biểu cảm

Dục Thúy Sơn

Nguyễn Trãi

Thơ Đường luật

- Ca ngơi cảnh sắc thần tiên núi Dục Thuý

- Nỗi cảm hoài của Ức Trai

- Tả cảnh ngụ tình

- Hình ảnh thơ mĩ lệ

- Hình ảnh ẩn dụ sử dụng sóng đôi nhau

CHỦ ĐỀ 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

1. Lỗi về trật tự từ trong câu và cách sửa

- Trật tự từ có ý nghĩa rất quan trọng trong câu câu tiéng Việt. Việc sắp xếp sai trật tự các thành phần trong câu có thể làm cho câu mơ hồ về nghĩa, sai lô-gich hoặc ko diễn đạt đúng nội dung mà người viết muốn thể hiện.

- Cách sửa:

+ Sắp xếp lại trật tự từ để diễn đạt đúng nội dung muốn thể hiện

+ Sắp xếp lại trật tự từ theo thứ tự trước sau của hành động

2. Lỗi dùng từ Hán Việt

- Dùng từ không đúng hình thức ngữ âm

- Dùng từ không đúng nghĩa

- Dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp

3. Biện pháp tu từ chêm xen

- Chêm xen là biện pháp chêm vào câu một từ, một cụm từ, một câu, thậm chí một chuỗi câu để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Thành phần chêm xen thường đứng sau dấu phẩy, dấu gạch ngang hoặc được đặt trong ngoặc đơn.

4. Biện pháp tu từ liệt kê

- Liệt kê là biện pháp sắp xếp nối tiếp các từ, các cụm từ cùng loại để diễn tả những khía cạnh khác nhau của thực tế, của tư tưởng, tình cảm đồng thời tạo ấn tượng mạnh về hình ảnh và cảm xúc cho người đọc.

CHỦ ĐỀ 3: TẬP LÀM VĂN

1. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác phẩm trữ tình (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,. . )

- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá

b. Thân bài:

- Xác định chủ đề của tác phẩm trữ tình

- Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm

- Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (phù hợp với đặc trưng của thơ trữ tình hoặc văn xuôi)

- Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm

- Thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về tác phẩm

- Có lý lẽ thuyết phục và bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm

c. Kết bài:

- Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ đề tác phẩm

- Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức tác phẩm.

2. Viết bài văn thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay quan niệm

a. Mở bài:

- Nêu rõ thói quen hay quan niệm cần thuyết phục người khác từ bỏ

- Nêu lí do hay mục đích viết bài luận

b. Thân bài:

- Trình bày tác hại của thói quen, quan niệm cần từ bỏ

- Trình bày lợi ích của việc bỏ thói quen/quan niệm

- Gợi ý giải pháp từ bỏ thói quen, quan niệm

- Làm sáng tỏ vấn đề bằng các lí lẽ, dẫn chứng

c. Kết bài:

- Khẳng định lại lợi ích của việc từ bỏ thói quen/quan niệm

- Thể hiện niềm tin vào sự cố gắng hay hi vọng ở sự thành công của người được thuyết phục

3. Viết bài luận về bản thân

a. Mở bài: Giới thiệu khái quát đặc điểm của bản thân sẽ triển khai trong bài viết

b. Thân bài:

- Nêu được mục đích của bài viết

- Phân tích được các đặc điểm tiêu biểu của bản thân

- Đưa ra được những bằng chứng thuyết phục để làm rõ từng đặc điểm của bản thân

- Đưa ra các thông tin xác thực, đáng tin cậy

c. Kết bài:

- Khẳng định lại đặc điểm tiêu biểu, nổi bật của bản thân

- Nêu thông điệp có ý nghĩa

B. PHẦN THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

(Tóm tắt: Xing Nhã là con trai của Gia Rơ Khốt – một vị tù trưởng giàu có và danh tiếng ở Tây Nguyên. Do bị Gia Rơ Bú, một vị tù trưởng khác ganh ghét, gây chiến, kéo người sang cướp phá buôn làng, giết chết Gia Rơ Khốt và bắt vợ Gia Rơ Khốt là nàng H’ Bia về làm nô lệ. Xing Nhã, lúc ấy còn nhỏ, may mắn trốn thoát, được vợ chồng Xing Yuê đưa về nuôi. Lớn lên, khi biết chuyện, chàng đã không quản ngại gian khó, thử thách đi tìm Gia Rơ Bú để báo thù cho cha, cứu mẹ khỏi cảnh đoạ đày, đưa buôn làng trở lại cảnh yên vui ngày trước.)

XING NHÃ: Ơ giăng Gia Rơ Bú, đàn voi dữ của anh em ở đâu rồi, đưa ra đây ta thử sức chứ! Gia Rơ Bú đưa sáu con voi của sáu anh em ra trận đấu. Còn con voi của Pơ Rong Mưng, Gia

Rơ Bú để đưa ra cuối cùng.

Lần lượt sáu con voi đều bị Xing Nhã bẻ ngà, đâm thủng tim chết ngả nghiêng. Gia Rơ Bú càng tức giận, liền thả con voi đực của chàng Pơ Rong Mưng ra thử sức với chàng. Con voi này khi ra trận không sợ rụng đôi ngà vàng. Con voi đực được chủ cho đi trận liền hùng hục chạy tới, gió cuốn theo như bão, đầu đội đầy cành lá, mở lệch đôi ngà xông thẳng tới Xing Nhã. Xing Nhã lùi lại ba bước rồi nhảy múa đánh nhau với con voi đực dữ nhất của anh em Gia Rơ Bú. Nhưng chàng Xing Nhã quá mệt, nhảy lên cây cọ, con voi áp tới, chàng rơi vào đôi ngà của nó. Con voi đực liền đưa chàng về nhà cho chủ.

Trời hửng nắng, gió bão ngừng lại, bà Giỗn3 ra hiên phơi lúa nhìn xuống dưới trần thấy con voi đực của Pơ Rong Mưng đang đội chàng Xing Nhã về nhà Gia Rơ Bú, bà Giỗn về nhà báo cho ông Giỗn biết:

BÀ GIỖN: Ơ ông Giỗn, ông hãy nhìn xuống kia, cháu ta Xing Nhã đang bị con voi của Pơ Rong Mưng đội trên đôi ngà của nó mang đi khắp rừng thấp, đồi cao và sắp đến làng Gia Rơ Bú rồi!

Ông Giỗn đang ngủ say, vùng dậy lấy thuốc thiêng liệng xuống tiếp sức cho cháu. Xing Nhã chuyển mình, hai tay nắm chắc ngà voi, đu mình xuống đất. Hai chân dẫm chặt vòi nó, con voi bỗng dưng đứng im như cục đá. Chàng dằn mạnh đôi ngà của nó tuột khỏi miệng, con voi rống lên nghe rùng rợn núi đồi, ngã quỵ xuống. Chàng Xing Nhã giơ đôi ngà voi lên, chiếc ngà bên trái chàng ném cho nàng Hơ Bia Bơ Lao, chiếc ngà bên phải chàng vứt lên hiên nhà Gia Rơ Bú cho Gia Rơ Bú4.

GIA RƠ BÚ (hoảng hốt liền gọi các em): Ơ các em Xing Pú, Xing Pa, Xing Ala, Pơ Rong Pha, Pơ Rong Mtin, Pơ Rong Mưng! Con voi quý nhất của ta đã bị thằng chó Xing Nhã bẻ gãy đôi ngà rồi.

PƠ RONG MƯNG: Ơ anh Gia Rơ Bú chúng ta hãy chạy đi thôi.

GIA RƠ BÚ: Chẳng việc gì phải sợ con dê non ấy. Các em hãy cho khiên xoáy, luyện đường đao cho sắc, đánh diệt thằng bé con máu chưa khô trên đầu ấy.

Xing Ba múa khiên, cầm đao ra trận đánh nhau với chàng Xing Nhã. Nhưng mới chỉ chạy múa được ba đồi núi, Xing Ba đã bị Xing Nhã chém đứt nhượng chân và ngã quỵ. Đến lượt Xing Ala, Pơ Rong Pha, Pơ Rong Mtin đều bị Xing Nhã chém tại trận. Bây giờ đến lượt Gia Rơ Bú ra trận

Ông Giỗn và bà Giỗn là ông Trời và bà Trời, đứng về phía người anh hùng Xinh Nhã. 4 Người Ê đê quan niệm bên trái là siêng năng, bên phải là lười biếng, ghét bỏ.

đánh. Thấy Gia Rơ Bú, Xing Nhã hỏi:

XING NHÃ: Ơ Gia Rơ Bú, bây giờ ai chạy trước?

GIA RƠ BÚ: Hỡi con chim non mọc lông chưa kín cánh, mày hãy chạy trước đi, ta đuổi chém mày!

Xing Nhã quay khiên múa. Đất bụi bay mịt mù như mây trời tháng bảy. Xing Nhã nhảy qua trái núi, lượn qua con suối, băng qua đầu đèo, nhanh hơn bầy chim diều, chim ó. Gia Rơ Bú nhìn theo, tối mày tối mặt, không đoán được đường đao của Xing Nhã chĩa về hướng nào.

GIA RƠ BÚ: Được, bây giờ tao không giết mày, tao sẽ tìm cách phá sạch làng mày! Té ra đứa nào cũng là đầu đen, máu đỏ5 cả sao? Tao sẽ về cắt cổ mẹ mày ở nhà thôi!

XING NHÃ (ngừng múa): Ơ Gia Rơ Bú! Ta đang đứng ở phía mặt trời mọc đây rồi. Bây giờ, ngươi múa đao đi, ta đuổi theo.

Gia Rơ Bú múa lung tung, múa loanh quanh như con gà mắc nước, như sao lạc đường đi. Đường đao chỉ đâm vào giữa trống không. Xing Nhã mới đi được một bước đã chém trúng ngay chân Gia Rơ Bú. Máu phọt lên trời, đỏ như chiếc dây mây lửa.

XING NHÃ: Ơ Gia Rơ Bú, máu gì chảy ở chân đấy? GIA RƠ BÚ: Máu con vắt ở núi Hơ mú cắn tao.

Gia Rơ Bú múa tiếp. Xing Nhã chém luôn cánh tay phải, đao và khiên của Gia Rơ Bú rơi xuống. XING NHÃ: Tại sao khiên đao ngươi rơi mất rồi?

GIA RƠ BÚ: Không phải! Đó là tiếng kêu của chiếc lục lạc trẻ con chơi, tiếng vù của con diều đói gió đấy.

Gia Rơ Bú cố sức múa nữa, nhưng lần này chưa kịp trở tay, chiếc khiên đã bị Xing Nhã đánh vỡ tung, rơi xuống đất.

[…]

Xing Nhã lên hiên nhà Gia Rơ Bú gọi dân làng.

XING NHÃ: Ơ chim nghiếc một ngàn, chim kơtrao một sườn đồi, hỡi tất cả dân làng đó đây. Các anh muốn về với chúng tôi hay ở lại đây?

DÂN LÀNG: Chúng tôi xin đi theo ông đấy. Cả đoàn người đông nghịt kéo về.

(Trích: Xing Nhã, sử thi Ê đê, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 40, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, Tr.221-225)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định nhân vật chính trong văn bản?

Câu 2. Văn bản trên viết về đề tài gì?

Câu 3. Chỉ ra sự khác nhau của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu sau:

- Xing Nhã nhảy qua trái núi, lượn qua con suối, băng qua đầu đèo, nhanh hơn bầy chim diều, chim ó.

- Gia Rơ Bú múa lung tung, múa loanh quanh như con gà mắc nước, như sao lạc đường đi.

Câu 4. Nhận xét về một phẩm chất nổi bật của Xing Nhã được thể hiện trong văn bản. (

Câu 5. Qua văn bản, hãy nêu một ước mơ của cộng đồng người Ê đê thời xưa mà anh/chị thấy có ý nghĩa nhất đối với cuộc sống hôm nay và giải thích lí do.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ đặc điểm của nhân vật, không gian và thời gian thần thoại trong văn bản sau:

Ngày xưa Nam Tào, Bắc Đẩu nguyên là người trần, hai anh em ruột sinh đôi. Bà mẹ của họ đã già nua mới bắt đầu có thai, đến 69 tháng mới sinh ra hai cục thịt dính máu không đầu, không có tay chân. Bà đã tính vứt đi, nhưng sau lại lấy cất ở một xó nhà. Một trăm ngày sau tự nhiên hai cục thịt hóa ra hai người trai mạnh khoẻ hết sức thông minh, trí nhớ phi thường, có thể nhớ đủ những chuyện nhỏ nhặt xảy ra ở khắp nơi.

Trời thấy vậy mới tuyển hai người cho làm thần, để ghi nhớ những việc sống, chết của loài người, Nam Tào giữ sổ sinh, Bắc Đẩu giữ sổ tử luôn luôn ở bên cạnh Trời. Nam Tào ở bên tả tức là phường nam, Bắc đẩu ở bên hữu tức là phương Bắc.

Người ta vẫn cho rằng hai ngôi sao mang tên Nam Tào – Bắc Đẩu chính là chỗ ở của hai thần. Hiện còn hai cái đồi ở Phả Lại tại miền Bắc Việt, tục gọi là đồi Nam Tào và đồi Bắc Đẩu, tương truyền rằng đó chính là nơi mà bà mẹ hai thần sau khi đẻ ra hai cục thịt đã đặt ở đây toan quẳng xuống sông.

Hai thần Nam Tào và Bắc Đẩu ngoài việc trông nom loài người, từ lúc sinh cho đến khi chết, còn qui định số mạng giầu nghèo, sang hèn, lành dữ của mỗi người, và sau khi chết phải đầu thai kiếp gì. Số kiếp các loài vật cũng do hai thần ghi chép.

(Trích: Truyện thần thoại “Thần Tử, thần Sinh”, trích từ Thần Thoại Việt Nam chọn lọc – Thu Nga, Việt Dũng, Hoàng Minh tuyển chọn, biên soạn, NXB Thanh Niên, Tp.HCM, 2018)

Câu 2. (4 điểm)

Viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/ chị về vấn đề: sống không định hướng.

ĐỀ SỐ 2

I. Phần đọc hiểu (4 điểm)

Đọc ngữ liệu dưới đây rồi trả lời các câu hỏi:

"Người theo hương hoa mây mù giăng lối
Làn sương khói phôi phai đưa bước ai xa rồi
Đơn côi mình ta vấn vương hồi ức trong men say chiều mưa buồn
Ngăn giọt lệ ngừng khiến khóe mi sầu bi
Đường xưa nơi cố nhân từ giã biệt li, cánh hoa rụng rơi
Phận duyên mong manh rẽ lối trong mơ ngày tương phùng.

Tiếng khóc cuốn theo làn gió bay
Thuyền ai qua sông lỡ quên vớt ánh trăng tàn nơi này
Trống vắng bóng ai dần hao gầy.
Lòng ta xin nguyện khắc ghi trong tim tình nồng mê say
Mặc cho tóc mây vương lên đôi môi cay
Bâng khuâng mình ta lạc trôi giữa đời
Ta lạc trôi giữa trời".

(Trích lời bài hát Lạc Trôi – Sơn Tùng MTP)

Câu 1: (1 điểm): Em hãy xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong ngữ liệu trên?

Câu 2: (1 điểm): Hãy chỉ ra các từ Hán Việt được sử dụng trong 6 câu đầu?

Câu 3: (1 điểm): Từ lạc trôi trong ngữ liệu có nghĩa là gì? Vì sao tác giả lại cho rằng “Ta lạc trôi giữa đời/ ta lạc trôi giữa trời”?

Câu 4: (1 điểm) Qua ngữ liệu trên tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì cho người đọc?

II. Phần làm văn (6 điểm)

Phân tích hình tượng chủ tướng Trần Quốc Tuấn và lòng yêu nước của ông trong tác phẩm Hịch tướng sĩ.

.................

Tải file tài liệu để xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 10

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo