Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Lịch sử 10 năm 2026 gồm 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức giới hạn kiến thức cần nắm kèm theo một số dạng bài tập trọng tâm.
Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Lịch sử 10 được biên soạn theo Công văn 7991 gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 10 giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học 10, đề cương ôn tập học kì 2 Vật lí 10.
|
TRƯỜNG THPT … BỘ MÔN: LỊCH SỬ 10 -------------------- |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: LỊCH SỬ KHỐI: 10 |
|
1. Chủ đề 6. Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) |
- Một số thành tựu của văn minh Đại Việt: + Chính trị: tổ chức bộ máy nhà nước; Luật pháp + Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp |
|
2. Chủ đề 7. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam |
- Những nét chính về hoạt động kinh tế và đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Những nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
A. Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
B. Khu vực Nam bộ.
C. Đồng bằng Sông Hồng.
D. Trung bộ và Nam bộ.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?
A. Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.
B. Hình thành trên cơ sở của nền văn hóa Sa Huỳnh.
C. Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa.
D. Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa.
Câu 3. Nhà nước Phù Nam ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỷ I.
B. Thế kỷ II (TCN).
C. Thế kỷ II.
D. Thế kỷ I (TCN).
Câu 4. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
A. văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
B. văn minh Phù Nam.
C. văn minh Chăm – pa.
D. văn minh Trung Hoa.
Câu 5. Văn minh Đại Việt tiếp tục phát triển và đạt được nhiều thành tựu sâu sắc vào thời kì nào sau đây?
A. thế kỷ X đến thế kỷ XV.
B. thế kỷ XI đến thế kỷ XVI.
C. thế kỷ XVI đến thế kỷ XVII.
D. thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII.
Câu 6. Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
A. Triều Tiền Lý.
B. Triều Ngô.
C. Triều Lê.
D. Triều Nguyễn.
Câu 7. Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
A. Cục bách tác.
B. Ngự sử đài.
C. Quốc sử quán
. D. Hàn lâm viện.
Câu 8. Kinh đô Thăng Long trở thành trung tâm buôn bán sầm uất dưới
A. thời Lý, Trần, Lê sơ.
B. thời Lý, Trần.
C. thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
D. thời Lý, Trần, Lê sơ, Nguyễn.
Câu 9. Công trình kiến trúc nào biểu hiện sự phát triển của giáo dục Nho học trong nền văn minh Đại Việt?
A. Hoàng thành Thăng Long.
B. Văn miếu – Quốc tử giám.
C. Kinh thành Huế.
D. Chùa Trấn Quốc.
Câu 10. Các dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú ở vùng nào dưới đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải miền Trung.
Câu 11. Theo bảng thống kê quy mô dân số theo dân tộc năm 2019 thì trên lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc thiểu số có số dân dưới 5 nghìn người?
A. 8.
B. 11.
C. 15.
D. 6.
Câu 12. Dân tộc có số dân chiếm trên 50% dân số cả nước được gọi là
A. dân tộc – quốc gia.
B. dân tộc – tộc người.
C. dân tộc đa số.
D. dân tộc thiểu số.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (4 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Con trai nhà giàu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vàng bạc để nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ ken làm thành. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8, 9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường cùng làm nhà gác để ở”.(Dẫn theo: Vũ Duy Mền (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.572)
a)Cư dân Phù Nam sống chủ yếu trong các nhà sàn bằng gỗ, thích đeo đồ trang sức làm bằng vàng, bạc...
b)Xã hội Phù Nam cổ đại có sự phân biệt rõ giữa người giàu và người nghèo, giữa tầng lớp thống trị và bị trị.
c)Cư dân Phù Nam sinh sống chủ yếu trong các xóm làng (phum, sóc), có quan hệ chặt chẽ với nhau.
d)Cư dân Phù Nam có tư duy thẩm mĩ phát triển ở trình độ khá cao, thể hiện qua kĩ thuật chế tác đồ đồng, kĩ thuật luyện kim.
...........
1. PHẦN CÂU HỎI LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1. Văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
A. Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp biển.
B. Có nhiều sông lớn, đồng bằng màu mỡ.
C. Nguồn tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
D. Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 3. Văn minh Văn Lang - Âu Lạc ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN, gắn với nền văn hóa nào dưới đây?
A. Văn hóa Óc Eo.
B. Văn hóa Đông Sơn.
C. Văn hóa Sa Huỳnh.
D. Văn hóa Hòa Bình.
Câu 4. Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là
A. văn minh Đại Việt.
B. văn minh sông Mã.
C. văn minh Việt Nam.
D. văn minh sông Hồng.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
A. Xã hội phân hóa thành 2 tầng lớp: chủ nô và nô lệ.
B. Quý tộc là những người giàu, có thế lực.
C. Nông dân tự do chiếm đại đa số dân cư.
D. Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội.
Câu 6. Trong đời sống thường ngày, nam giới người Việt cổ mặc trang phục như thế nào?
A. Mặc áo ngắn, đóng khố, đi guốc mộc.
B. Mặc áo the, đội khăn xếp, đi guốc mộc.
C. Đóng khố, để mình trần, đi chân đất.
D. Đóng khố, đi dép làm từ mo cau.
Câu 7. Loại hình nhà ở phổ biến của người Việt cổ là
A. nhà tranh vách đất.
B. nhà mái bằng xây từ gạch.
C. nhà trệt xây từ gạch.
D. nhà sàn làm từ gỗ, tre, nứa.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Việt cổ?
A. Nguồn lương thực chủ yếu là gạo nếp, gạo tẻ.
B. Lấy thương mại đường biển làm nguồn sống chính.
C. Nhà ở phổ biến là kiểu nhà sàn từ gỗ, tre, nứa,
D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là thuyền, bè.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các tín ngưỡng của người Việt cổ?
A. Thờ Thiên Chúa.
B. Thờ các vị thần tự nhiên.
C. Thờ cúng tổ tiên.
D. Thờ các vị thủ lĩnh.
Câu 10. Người Việt cổ không có phong tục nào dưới đây?
A. Ăn trầu.
B. Xăm mình.
C. Làm bánh chưng, bánh dày.
D. Lì xì cho trẻ em vào dịp Tết.
Câu 11. Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VII TCN.
B. Thế kỉ III TCN.
C. Thế kỉ I.
D. Thế kỉ V.
Câu 12. Kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt tại đâu?
A. Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
B. Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
C. Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
D. Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).
Câu 13. Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng bộ máy nhà nước thời Văn Lang?
A. Đứng đầu đất nước là Vua Hùng.
B. Lạc tướng đứng đầu các bộ.
C. Cả nước được chia làm 30 bộ.
D. Bồ chính cai quản các chiềng, chạ.
Câu 14. Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VII TCN.
B. Thế kỉ III TCN.
C. Thế kỉ I.
D. Thế kỉ V.
Câu 15. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
A. văn minh Chăm-pa.
B. văn minh Phù Nam.
C. văn minh sông Mã.
D. văn minh Việt cổ.
Câu 16. Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về: thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử… từ nền văn minh nào dưới đây?
A. Văn minh Ấn Độ.
B. văn minh Trung Hoa.
C. Văn minh Phục hưng.
D. Văn minh Hy Lạp - La Mã.
Câu 17. Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về: tôn giáo (Phật giáo), nghệ thuật, kiến trúc… từ nền văn minh nào dưới đây?
A. Văn minh Ấn Độ.
B. văn minh Lưỡng Hà.
C. Văn minh Phục hưng.
D. Văn minh Hy Lạp - La Mã.
Câu 18. Ở thế kỉ X, văn minh Đại Việt
A. bước đầu được định hình.
B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Câu 19. Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt
A. bước đầu được định hình.
B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Câu 20. Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt
A. bước đầu được định hình.
B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Câu 21. Văn minh Đại Việt bộc lộ những dấu hiệu của sự trì trệ và lạc hậu vào thời điểm nào?
A. Thế kỉ X.
B. Thế kỉ XI - XV.
C. Thế kỉ XVI - XVII.
D. Thế kỉ XVIII - XIX.
Câu 22. Dân tộc nào chiếm đa số ở Việt Nam?
A. Dân tộc Kinh.
B. Dân tộc Lô Lô.
C. Dân tộc Mường.
D. Dân tộc Tày.
Câu 23. Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ?
A. 5 nhóm ngữ hệ.
B. 6 nhóm ngữ hệ.
C. 7 nhóm ngữ hệ.
D. 8 nhóm ngữ hệ.
Câu 24. Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
A. Việt - Mường.
B. Môn - Khơme.
C. Hmông, Dao.
D. Tày - Thái.
..........
II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây.
Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.
a. Văn minh Đại Việt phát triển trên cơ sở văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
b. Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng, phát triển của dân tộc Việt Nam.
c. Văn minh Đại Việt là nền văn minh lớn nhất, rực rỡ nhất của khu vực Đông Nam Á .
d. Văn minh Đại Việt phát triển xuyên suốt, không gián đoạn, tồn tại đến ngày nay.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây.
Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.
a. Văn minh Đại Việt thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.
b. Văn minh Đại Việt chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.
c. Văn minh Đại Việt thể hiện nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
d. Văn minh Đại Việt khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động bền bỉ của nhân dân.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây.
Văn học chữ Hán phát triển mạnh, đạt nhiều thành tựu rực rỡ với nhiều tác phẩm tiêu biểu: Chiếu dời đô (Lý Thái Tổ), Nam quốc sơn hà (không rõ tác giả), Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi),... Nội dung chủ yếu thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
SGK Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, trang 75.
a. Nam quốc sơn hà là bản tuyên ngôn đầu tiên của dân tộc ta.
b. Chiếu dời đô là tác phẩm văn học chữ Hán ra đời vào thế kỉ XIII.
c. Bình Ngô đại cáo là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.
d. Hịch tướng sĩ là tác phẩm thể hiện rõ tư tưởng quân sự phụ tử chi binh.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây.
Sau khi lên ngôi vua, Thái tổ đã lo ngay đến việc đặt luật Pháp. Thái Tông và Nhân Tông ban hành thêm một số điều luật về xét xử kiện tụng, sở hữu tài sản. Năm 1483, Thánh Tông quyết định triệu tập các đại thần biên soạn một bộ luật chính thức của triều đại mình, thường được gọi là “Luật Hồng Đức”.
Đại cương lịch sử Việt Nam, trang 323
a. Bộ Luật Hồng Đức được khởi thảo thời vua Lê Thái Tổ và hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông.
b. Bộ Luật Hồng Đức có tham khảo bộ luật Gia Long và sao chép luật của nhà Thanh bên Trung Quốc.
c. Bộ Luật Hồng Đức được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam.
d. Bộ Luật Hồng Đức là bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt.
...................
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 10
|
TRƯỜNG THPT … BỘ MÔN: LỊCH SỬ 10 -------------------- |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2025 -2026 MÔN: LỊCH SỬ KHỐI: 10 |
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB
CHỦ ĐỀ 4: CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 7: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI KÌ CẬN ĐẠI
1. Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng nửa sau thế kỉ XVIII, bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra nhiều quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Những thành tựu tiêu biểu trong nghành dệt:
+ Năm 1733, Giôn Cay sáng tạo ra con thoi bay
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng tạo ra máy kéo sợi Gien-ni
+ Năm 1769, Ri-chác Ác-rai chế rạo ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước
+ Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước
+ Năm 1785, Ét-mơn Các-rai chế tạo ra máy dệt chạy bằng hơi nước
- Trong thời kì này, động cơ đốt trong ra đời và từng bước hoàn thiện.
Tiêu biểu là phát minh của Giôn Ba-bo (1791), Sa-mu-en Bờ-rao (1823). Động cơ đốt trong đã thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất, năng cao năng suất lao động.
- Ngành luyện kim và giao thông vận tải cũng đạt được những thành tựu rất quan trọng như: phát minh lò luyện quặng theo phương pháp “pút-dinh" (1784), phát minh ra đâu máy xe lửa hơi nước chạy trên đường ray đầu tiên (1804)....
2. Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra từ nửa sau thế kỉ XIX đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ (1914).
- Những phát minh về điện của Mai cơn Pha-ra-đây (Anh), Tô-mát Ê-đi-xơn, Ni-cô-la Tét-la (Mỹ)
- Năm 1860, G. Lo-noa (Pháp) đã phát minh và thương mại hoá thành công động cơ đốt trong hai kì chạy bằng khí đốt, tạo tiến để cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay, đồng thời thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.
- Chiếc xe hơi đầu tiên được sử dụng trên thực tế do Can Ben - nhà phát minh người Đức tạo ra vào năm 1886. Tuy nhiên, người có công lớn trong việc đưa xe hơi trở nên phổ biến là “ông vua xe hơi nước Mỹ - Hen-ri Pho.
- Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công máy bay chạy bằng động cơ xăng.
3. Ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai
a) Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế
Những cải tiến về kĩ thuật và phát minh ra máy móc đã làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, thúc đẩy công nghiệp phát triển, nâng cao năng suất lao động....
Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc,...
b) Ý nghĩa về xã hội, văn hoá Về xã hội:
- Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã đưa đến sự hình thành và phát triển của nhiều trung tâm công nghiệp mới
Trong xã hội, hai giai cấp đối kháng đã hình thành là tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê.
- Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này ngày càng gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.
Về văn hoá
- Lối sống và văn hoá công nghiệp ngày càng trở nên phổ biến.
- Đời sống văn hoá tinh thần của người dân phong phú và đa dạng hơn với sự xuất hiện của các phương tiện như: điện thoại, ra-đi-ô, sự xuất hiện của điện ảnh,...
- Sự giao lưu, kết nối văn hoá giữa các quốc gia, châu lục càng được đẩy mạnh.
...........
B. ĐỀ THI MINH HỌA
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24.
Câu 1. Cơ sở kinh tế nào dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
A. Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển
B. Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội
C. Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết
D. Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao
Câu 2. Nền văn minh cổ đại nào được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?
A. Âu Lạc
B. Phù Nam
C. Văn Lang
D. Chăm pa
Câu 3. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
A. văn minh Chăm-pa.
B. văn minh Việt cổ.
C. văn minh Phù Nam.
D. văn minh sông Mã.
Câu 4. Tác phẩm nào sau đây được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam?
A. Chiếu dời đô.
B. Nam quốc sơn Hà.
C. Bình Ngô Đại Cáo.
D. Hịch tướng sĩ.
Câu 5. Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là
A. Thăng Long (Hà Nội).
B. Phú Xuân (Huế).
C. Hoa Lư (Ninh Bình).
D. Thiên Trường (Nam Định).
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?
A. Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
B. Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.
C. Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.
D. Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.
Câu 7. Dân tộc nào chiếm đa số ở Việt Nam
A. Kinh.
B. Thái.
C. Mường.
D. Tày.
Câu 8. Ở Việt Nam, dân tộc Kinh và dân tộc Thổ cùng thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
A. Việt - Mường.
B. Môn - Khơme.
C. Hmông, Dao.
D. Tày - Thái.
Câu 9. Loại nhạc khí nào của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được đề cập đến trong câu đố sau:
“Lưng bằng cái thúng,
Bụng bằng quả bòng,
Nằm võng đòn cong
Vừa đi vừa hát”
A. Đàn T’rưng.
B. Cồng chiêng.
C. Khèn.
D. Tù và.
Câu 10. Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc nào?
A. Kinh.
B. Thái.
C. Hoa.
D. Sán Dìu.
Câu 11. Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
A. nhà sàn
B. nhà trệt
C. nhà vườn
D. nhà tranh
Câu 12. Các dân tộc ở Việt Nam đều có các di sản phi vật thể cần bảo tồn trong lĩnh vực nào?
A. Nghệ thuật điêu khắc.
B. Nghệ thuật hội.
C. Các lễ hội tôn giáo.
D. Nghệ thuật âm nhạc.
..........
C. LUYỆN TẬP
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁC QUAN
I. CÂU HỎI TNKQ NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 2. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải
Câu 3. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành
A. dệt.
B. luyện kim.
C. giao thông vận tải.
D. khai thác mỏ.
Câu 4. Người được mệnh danh “Ông vua xe hơi” của nước Mĩ là
A. Tô-mát Ê-đi-xơn.
B. Hen-ri Pho.
C. Can Ben.
D. Hen-ri Bê-sê-mơ.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.
Câu 6. Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là
A. coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.
B. đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực.
C. chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế.
D. khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 7. Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức mạnh của con người”?
A. Giêm Oát.
B. Giêm Ha-gri-vơ.
C. Ác-crai-tơ.
D. Ét-mơn Các-rai.
Câu 8. Một trong những thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) là
A. rô bốt.
B. vệ tinh
C. tàu chiến.
D. máy tính.
Câu 9. Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ đầu thế kỷ XXI còn được gọi là
A. Cách mạng kĩ thuật số.
B. Cách mạng công nghiệp nhẹ.
C. Cách mạng kĩ thuật.
D. Cách mạng 4.0.
Câu 10. Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) gắn liền với hai cường quốc Mỹ và nước nào sau đây?
A. Anh.
B. Trung Quốc.
C. Liên Xô.
D. Ấn Độ.
Câu 11. Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?
A. Chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng.
B. Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.
C. Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
D. Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.
Câu 12. Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?
A. internet vạn vật.
B. máy hơi nước.
C. công nghệ thông tin.
D. trí tuệ nhân tạo.
Câu 13. Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn cao.
B. Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.
C. Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
D. Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.
Câu 14. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) còn được gọi là
A. cách mạng chất xám.
B. cách mạng kĩ thuật số.
C. cách mạng kĩ thuật.
D. cách mạng khoa học.
Câu 15: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì
A. hình thành.
B. khủng hoảng.
C. phát triển rực rỡ.
D. suy thoái.
Câu 16: Tư tưởng chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
A. tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
B. tín ngưỡng phồn thực.
C. tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.
D. Phật giáo, Nho giáo
..........
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 10 KNTT
Xem đầy đủ trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: