Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 10 năm 2020 - 2021 Đề cương ôn tập Sinh học 10 học kì 1

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 10 tham khảo Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 10 năm 2020 - 2021.

Đây là tài liệu cực kì hữu ích, tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết và bài tập môn Sinh học lớp 10 học kì 1. Nội dung trong đề cương bám sát chương trình học lớp 10 sẽ giúp các bạn ôn tập một cách dễ dàng và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 1 lớp 10 sắp tới. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm bộ đề thi học kì 1 lớp 10 môn Sinh học. Sau đây, mời các bạn cùng tham khảo.

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 10

Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

- Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức dưới không có được.

Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển.

Thế giới sống liên tục phát triển:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, thế hệ này sang thế hệ khác.

Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc.

Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên không ngừng tác động để giữ lại các dạng sống thích nghi à Dù có chung nguồn gốc nhưng các sinh vật luôn luôn tiến hóa theo chiều hướng khác nhau tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú.

Câu 2: So sánh ADN với ARN?

* So sánh cấu trúc ADN với ARN

- Giống: nguyên tắc đa phân – các nuclêôtit có gốc photphat, bazơ nitơ và đường 5C – các nucleotit liên kết bằng liên kết photphodieste.

- Khác nhau:

Điểm so sánh ADN ARN
Số mạch 2 mạch dài. 1 mạch ngắn.

Thành phần của ơn phân

- Axit photphoric.

- Đường đêôxiribôzơ (C5H10O4)

- Bazơ nitơ: A, T, G, X

- Axit photphoric.

- Đường Ribôzơ (C5H10O5)

- Bazơ nitơ: A, U, G, X

Chức năng

Bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

- mARN: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN và ARN → Prôtêin.

- tARN: vận chuyển các axit amin đặc hiệu → tổng hợp Prôtêin.

- rARN: cấu trúc Ribôxôm → tổng hợp Prôtêin.

Câu 3: Nêu cấu trúc và chức năng của protein?

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc không gian:

Loại cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Chức năng

Bậc 1

là 1 chuỗi polipeptit do các axit amin liên kết nhau tạo thành

- Tham gia cấu trúc nên TB và cơ thể.

- Vận chuyển các chất

- Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào.

- Điều hoà các quá trình trao đổi chất.

- Bảo vệ cơ thể.

Bậc 2

do cấu trúc bậc 1 co xoắn( dạng anpha) hoặc gấp nếp( dạng bêta).

Bậc 3

do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp à cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin.

Bậc 4

do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành.

Câu 4: So sánh Ti thể và Lục lạp?

Đặc điểm Ti thể Lục lạp

Giống nhau

- Đều có cấu trúc màng kép.

- Đều là bào quan tham gia chuyển hóa năng lượng cho TB.

Khác nhau

- Lớp màng:

+ Ngoài: nhẵn.

+ Trong: uốn khúc tạo mào, nơi định vị các enzim hô hấp.

- Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải chất hữu cơ, chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của TB.

- Có trong mọi TB.

- Hai màng trơn, nhẵn, không gấp nếp

- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là hạt grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp.

- Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ phức tạp.

- Chỉ có trong TB quang hợp của thực vật.

Câu 5: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

Vận chuyển thụ động

Vận chuyển chủ động

- Không tiêu hao năng lượng ATP.

- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều Gradien nồng độ).

- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp à thẩm tách.

Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp à thẩm thấu.

- Có 2 con đường vận chuyển:

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit.

+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn lọc.

- Tiêu hao năng lượng ATP.

- Không tuân theo nguyên lí khuếch tán( ngược chiều Gradien nồng độ).

- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

 

 

- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất định.

Câu 6: Quá trình vận chuyển thụ động qua màng tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào

+ Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào. Khi đó chất tan có thể di chuyển từ ngoài vào trong tế bào.

+ Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ nồng độ các chất tan trong tế bào.

+ Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

- Đặc tính lí hóa của các chất qua màng: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như CO2, O2,… có thể dễ dàng khuếch tán qua màng. Các chất phân cực hoặc ion, các chất có kích thước phân tử lớn như glucozơ chỉ có thể khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

Câu 7: Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất. Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất. Sau một thời gian, quan sát hiện tượng ta thấy:

- Thời gian đầu cả 2 tế bào đều trương nước. Sau đó tế bào hồng cầu vỡ nhưng tế bào thực vật căng to.

- Giải thích: ở môi trường nhược trương cả 2 tế bào đều trương nước. Tế bào hồng cầu không có thành tế bào → nước thấm vào làm trương tế bào và làm tế bào bị vỡ. Tế bào thực vật có thành Xenlulozo → nước thẩm thấu vào làm tế bào trương lên nhưng không làm vỡ tế bào.

Câu 8: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

Tế bào nhỏ, tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào sẽ lớn. Tỉ lệ này kí hiệu theo tiếng anh là S/V.

Tỉ lệ S/V càng lớn, sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn.

Câu 9: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

- Cấu trúc hóa học của ATP gồm:

+ Ađênin.

+ Đường Ribôzơ(5C) làm khung.

+ 3 nhóm photphat (liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối là liên kết cao năng).

- Vai trò của ATP trong tế bào:

+ Cung cấp NL cho các hoạt động sống của tế bào.

+ Sinh tổng hợp các chất.

+ Sinh công cơ học( co cơ).

+ Vận chuyển các chất qua màng( hoạt tải).

- Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:

+ ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam).

..................

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 109
  • Lượt xem: 1.315
  • Dung lượng: 165,7 KB
Tìm thêm: Sinh học 10
0 Bình luận
Sắp xếp theo