Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 8 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo 3 Đề kiểm tra cuối kì 2 Văn 8 (Cấu trúc tự luận, đáp án, ma trận)

Đề thi cuối kì 2 Văn 8 Chân trời sáng tạo năm 2026 mang đến 3 đề kiểm tra có đầy đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án đề thi, giúp các em học sinh thuận tiện so sánh đối chiếu với bài làm của mình.

TOP 3 Đề kiểm tra cuối kì 2 Ngữ văn 8 được biên soạn hoàn toàn theo cấu trúc 100% tự luận với thang điểm (4-6). Đặc biệt, đề thi cuối học kì 2 Ngữ văn 8 có kèm đáp án giải chi tiết, các em học sinh sẽ có cơ hội đối chiếu, tự đánh giá năng lực của bản thân, từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả hơn. Ngoài ra, đề thi cuối kì 2 Ngữ văn 8 còn giúp các em làm quen với cấu trúc và dạng thức của các kì thi quan trọng, góp phần rèn luyện tư duy, khả năng trình bày và sự tự tin khi làm bài. Ngoài ra các bạn xem thêm đề thi học kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo.

Lưu ý: Bộ đề kiểm tra cuối kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có cấu trúc như sau. Tùy vào yêu cầu của từng Sở mà quý thầy cô ra đề kiểm tra cho phù hợp với địa phương mình.

  • Biên soạn theo cấu trúc 100% tự luận.
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1: có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả với thang điểm (4-6)
  • Đề 2: có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả với thang điểm (4-6), 
  • Đề 3: có đáp án, chưa có ma trận, bản đặc tả với thang điểm (4-6)

1. Đề thi cuối kì 2 Ngữ văn 8 - Đề số 2

Ma trận đề thi cuối kì 2 Ngữ văn 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II

MÔN: NGỮ VĂN 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Nội dung

Câu hỏi

NĂNG LỰC MÔN HỌC

Tỉ lệ

Tổng

Năng lực đọc

Năng lực viết

Cấp độ tư duy

Cấp độ tư duy

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

I

ĐỌC HIỂU

-VB thông tin

-Tiếng Việt: TP biệt lập; câu phân loại theo mục đích nói;

 

Câu 1

X

 

 

 

 

 

10 %

40 %

Câu 2

X

 

 

 

 

 

10 %

Câu 3

 

X

 

 

 

 

10 %

Câu 4

 

 

X

 

 

 

10 %

II

VIẾT

 

 

 

 

 

 

 

 

60 %

Viết đoạn văn (Nghị luận xã hội độ dài khoảng 150 chữ)

Câu 1

 

 

 

X

X

X

20 %

Viết bài văn (khoảng 600 chữ)

- Viết bài văn thuyết minh (giải thích một hiện tượng tự nhiên).

Câu 2

 

 

 

X

X

X

40 %

Đề kiểm tra cuối kì 2 Văn 8

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.

Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:

Hiệu ứng nhà kính

Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn... Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất đai sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành ra ban ngày nóng, ban đêm lạnh.

Quá trình công nghiệp hóa

Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường. Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc. Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

Rừng bị tàn phá

Nếu như khí các-bô-níc thải ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ được cây xanh quang hợp để cung cấp lượng ô-xi cần thiết cho con người. Tuy nhiên, số lượng cây xanh đã bị tàn phá hết nên đã không thể phân giải hết lượng khí các-bô-níc trong môi trường khiến cho Trái Đất càng ngày càng nóng lên rõ rệt. Diện tích rừng bị tàn phá ngày càng rộng nên tia nắng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất không có tầng lá xanh của cây chặn lại nên khi chiếu xuống mặt đất sẽ hình thành nên những vùng đất khô cằn, nóng như hoang mạc. Mùa mưa không có rừng để giữ nước lại nên sẽ gây lũ lụt còn mùa khô thì xảy ra hạn hán.

(Nguyên nhân khiến trái đất nóng lên, Theo LV, quangnam.gov.vn)

Câu 1. (1 điểm): Xác định thể loại của văn bản trên?

Câu 2. (1 điểm): Theo văn bản, các nguyên nhân chính khiến Trái Đất nóng lên là gì?

Câu 3. (1 điểm): Xác định và nêu tác dụng của thành phần biệt lập được sử dụng trong câu “Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc.”

Câu 4. (1 điểm): Con người có thể làm gì để hạn chế tình trạng Trái Đất nóng lên? (Viết câu trả lời bằng ba câu đến năm câu văn).

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (150 chữ) nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ với quê hương đất nước.

Câu 2. (4 điểm): Viết một văn bản thuyết minh (600 chữ) giải thích một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm.

..............

Xem đầy đủ trong file tải về

2. Đề kiểm tra cuối kì 2 Ngữ văn 8 - Đề số 1

Ma trận đề thi cuối học kì 2 Ngữ văn 8

TT

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/

Kĩ năng

Số câu

Cấp độ duy

Nhận biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Tổng

%

Số

câu

Tỉ lệ

Số

câu

Tỉ lệ

Số

câu

Tỉ lệ

I

Đọc

Truyện ngắn /Thơ Đường luật

5

2

10%

2

20%

1

10%

40%

II

Viết

Viết 1 đoạn văn NLXH

 

1

5%

5%

10%

20%

Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ

 

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%

,,.................

Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về

Đề thi cuối kì 2 Ngữ văn 8

TRƯỜNG THCS…………..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM 2025 - 2026

MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Đọc văn bản sau:

NHÁT ĐINH CỦA BÁC THỢ

Cứ mỗi dịp trở về thăm ngôi nhà nơi tôi ra đời và lớn lên ở đó, tôi lại bồi hồi ngắm chiếc ghế tựa đã cũ lắm, một bên chân đã phải nối và nhớ tới một chuyện xưa...

Trong lúc nô đùa, mấy anh em tôi đã làm bong mặt ghế. Cha tôi phải mời bác thợ vào chữa lại cho khỏi hỏng thêm. Chúng tôi tò mò ngắm bác thợ lụi cụi làm việc. Mỗi khi cúi xuống, ngẩng lên, chiếc kính trắng trên mắt bác lại tụt xuống. Đôi bàn tay có những ngón sần sùi, gân guốc đặt vào đâu, chỗ đó lập tức thay đổi và chiếc ghế dần dần lành lại như mới. Cuối cùng, sau mấy nhát đinh "chát, chát...", chiếc ghế được đặt ngay ngắn, xong xuôi trước mắt chúng tôi.

Cha tôi trả tiền và cảm ơn bác thợ. Bác thợ xoa xoa tay trên mặt ghế vừa được thay lại như để từ biệt đứa con của mình rồi chào cả cha tôi, lẫn chúng tôi, ra về.

Một lúc sau, trời mưa to. Anh em chúng tôi lại leo lên ghế chơi trò “tàu hỏa" mà quên cả trời mưa. Bỗng có ai gõ cửa. Cha tôi vội bước ra, thì thấy bác thợ đã trở lại, toàn thân ướt đẫm. Nước nhỏ giọt từ trong chiếc hòm đồ nghề của bác. Cha tôi hỏi:

- Bác quên gì đấy ạ?

Bác thợ đưa tay vuốt mặt, lắc đầu, nói nhanh:

- Tôi không quên gì, nhưng…

Vừa nói, bác vừa bước tới chiếc ghế do tay bác vừa chữa, xoa xoa tay để tìm cái gì. Anh em chúng tôi không hiểu đầu đuôi thế nào nữa, cứ trố mắt ra nhìn. Chợt bác khē reo lên:

- Đây rồi!

Đoạn, bác mở hòm đồ nghề, lấy cái búa ra, đeo kính vào, nheo nheo mắt và bất thần vung búa gõ đánh "chát" một cái. Xong bác ngẩng lên, cười, nói với cha tôi:

- Đi được một quãng xa, tôi chợt nhớ còn cái đinh chưa đóng hết đầu đinh. Để vậy, có người sẽ rách quần áo, bác ạ!

Cha tôi cảm động, lấy thêm tiền biếu bác. Bác không nhận và vội vàng chào. Cha con chúng tôi không ai bảo ai, cùng đứng nhìn theo bác thợ vai khoác cái cưa, tay xách hộp gỗ cắm cúi đi trong mưa. Bóng bác nhoà dần, nhòa dần trên đường quốc lộ mịt mù gió thốc…

Từ buổi ấy, trong trí nhớ non thơ của tôi không bao giờ phai mờ hình dáng bác thợ và cứ nghe rõ mãi nhát đinh của người thợ tận tụy với công việc, với nghề của mình.

(In trong Những truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi – Phong Thu - Nhà xuất bản Kim Đồng, 2014)

* Chú thích: Nhà văn Phong Thu (1934 – 2020), tên đầy đủ là Nguyễn Phong Thu, quê ở tỉnh Thái Bình. Ông từng giành giải thưởng của Hội Văn học nghệ thuật Hà Nội; Giải thưởng cuộc thi viết cho thiếu nhi do Hội Nhà văn, Nhà xuất bản Kim Đồng và Ủy ban Thiếu niên Nhi đồng Việt Nam tổ chức. Ông là nhà văn suốt cuộc đời sáng tác chỉ chuyên viết cho thiếu nhi. Các tác phẩm của ông giàu giá trị nhân văn, góp phần bồi đắp tâm hồn thế hệ trẻ.

Thực hiện yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của văn bản trên.

Câu 2 (0,5 điểm) Trong truyện, khi nào nhân vật “ tôi ”nhớ đến câu chuyện về bác thợ ?

Câu 3 (1,0 điểm) Tìm các từ tượng hình có trong câu văn sau và nêu tác dụng: “Đôi bàn tay có những ngón sần sùi, gân guốc đặt vào đâu, chỗ đó lập tức thay đổi và chiếc ghế dần dần lành lại như mới.”

Câu 4 (1,0điểm) Theo em vì sao “Cha con chúng tôi không ai bảo ai, cùng đứng nhìn theo bác thợ vai khoác cái cưa, tay xách hộp gỗ cắm cúi đi trong mưa.”?

Câu 5 (1,0 điểm) Từ nội dung câu chuyện trên, em rút ra được những bài học gì cho bản thân?

PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm). Viết đoạn văn (từ 5-7 câu) suy nghĩ về tầm quan trọng của lối sống có trách nhiệm.

Câu 2: (4,5 điểm). Viết bài văn phân tích truyện ngắn “Nhát đinh của bác thợ” của Thu Phong (văn bản trong phần Đọc hiểu trên).

Đáp án đề thi học kì 2 Ngữ văn 8

Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về

.........

Tải file tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Ngữ văn 8

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 8 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo