Số đối của -1,2 là 1,2;
Số đối của -4,15 là -4,15;
Số đối của 19,2 là -19,2.
Giải Toán 6 Bài 28: Số thập phân giúp các em học sinh lớp 6 tổng hợp lý thuyết quan trọng, xem gợi ý trả lời các câu hỏi phần Câu hỏi, Hoạt động, Luyện tập, Vận dụng, cùng 4 bài tập SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2 trang 28, 29, 30.
Toàn bộ lời giải Toán 6 Bài 28 được trình bày rất khoa học, chi tiết, giúp các em nhận biết số thập phân âm, số đối của một số thập phân. Đồng thời, cũng giúp thầy cô soạn giáo án Bài 28 Chương VII: Số thập phân - Toán 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống cho học sinh của mình. Mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:
Em hãy chỉ ra các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin hình 7.1a và hình 7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó.
Đáp án
Hình 7.1a: 29,96; 14,26; 7,5 và 3,4.
Hình 7.1b: số -4,2; -2,4.
Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân.
Đáp án
Viết lại các phân số thập phân dưới dạng số thập phân như sau:
Viết các số đối của các phân số thập phân ở hoạt động 1:
Đáp án
Vì => Số đối của số
là
Vì => Số đối của số
là
Vì => Số đối của số
là
1. Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân rồi tìm số đối của các số thập phân đó
2. Viết các phân số thập phân xuất hiện trong đoạn tin hình 7.1b dưới dạng phân số thập phân
Đáp án
1.
2.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 0; -8,152; 0,12; -8,9
Đáp án
Thứ tự từ bé đến lớn là: -8,9 ;-8,152 ;-8 ;0 ;0,12.
Đọc đoạn tin hình 7.1b và cho biết thời điểm 19 giờ ngày 24-1-2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào nhiệt độ tại Điện Biên xuống thấp hơn
Đáp án
Vì -2,4>-4,2 nên thời điểm 19 giờ ngày 24-1-2016 lớn hơn thời điểm 6 giờ ngày 25-1-2016.
a. Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.
b. Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.
Lời giải:
a. .
b. Các số thập phân âm viết được trong câu a là: -3,5; -1,25; -0,089.
Tìm số đối của các số thập phân sau: -1,2 ; 4,15 ; 19,2.
Số đối của -1,2 là 1,2;
Số đối của -4,15 là -4,15;
Số đối của 19,2 là -19,2.
So sánh các số sau:
a. -421,3 và 0,15; b. -7,52 và -7,6.
Gợi ý đáp án:
a. Vì -421,3 < 0 ; 0,15 > 0 nên -421,3 < 0,15
b. Vì 7,52 < 7,6 nên -7,52 > -7,6.
Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thủy ngân lần lượt là:
Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ bé đến lớn.
Gợi ý đáp án:
Vì -117 < -38,83 < 0 nên nhiệt độ của ba chất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
rượu < thủy ngân < nước.
I. Phân số thập phân và số thập phân âm
Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10.
Nhận xét:
- Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập và ngược lại.
- Số thập phân gồm hai phần:
II. Số đối của một số thập phân
Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau.
III. So sánh các số thập phân
So sánh 2 số thập phân
Cũng như số nguyên, trong 2 số thập phân khác nhau luôn có một số lớn hơn số kia.
* Nếu số thập phân a nhỏ hơn số thập phân b thì ta viết a< b hay b>a
* Số thập phân lớn hơn 0 gọi là số thập phân dương
* Số thập phân nhỏ hơn 0 gọi là số thập phân âm
* Nếu a < b, b < c thì a < c
Cách so sánh 2 số thập phân
* So sánh 2 số thập phân khác dấu: Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương
* So sánh 2 số thập phân dương:
* So sánh 2 số thập phân âm: Nếu a< b thì -a > -b