Toán 6 Luyện tập chung trang 57 Giải Toán lớp 6 trang 57 sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tập 2

Toán 6 Luyện tập chung trang 57 giúp các em tham khảo, để giải các bài tập SGK Toán 6 Tập 2 trang 57 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Qua đó, các em học sinh lớp 6 sẽ nắm thật chắc phương pháp giải, cũng như lời giải chi tiết các bài tập thật tốt.

Với lời giải chi tiết, trình bày khoa học sẽ giúp các em ngày càng học tốt môn Toán 6, để đạt kết quả trong các bài thi, bài kiểm tra sắp tới. Chi tiết mời các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 6 bài Luyện tập chung trang 57 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 57 tập 2

Bài 8.19

Cho bốn điểm phân biệt A,B,C và D, trong đó không có ba điểm nào thăng hàng.

a. Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đã cho? Kể tên các đương thẳng đó.

b. Có bao nhiêu tia với gốc là một trong bốn điểm đã cho và đi qua một trong ba điểm còn lại? Đó là những tia nào?

c. Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai mút là hai trong bốn điểm đã cho? Đó là những đoạn thẳng nào?

Gợi ý đáp án:

a. Có 6 đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đã cho.

Tên các đường thẳng đó là: AB, AC, AD, BC, BD, CD.

b. Có 12 tia với gốc là một trong bốn điểm đã cho và đi qua một trong ba điểm còn lại.

Đó là những tia: AB, AD, AC, BA, BC, BD, DA, DB, DC, CA, CB, CD.

c. Có 6 đoạn thẳng có hai mút là hai trong bốn điểm đã cho.

Đó là những đoạn thẳng: AB, AD, AC, BC, BD, DC.

Bài 8.20

Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng d sao cho B nằm giữa A và C. Hai điểm D và E không thuộc d và không cùng thẳng hàng với điểm nào trong các điểm A , B và C.

a. Có bao nhiêu đường thẳng, mỗi đường thẳng đi qua ít nhất hai trong năm điểm đã cho?

b. Tìm trên đường thẳng d điểm G sao cho ba điểm D, E, G thẳng hàng. Có phải khi nào cũng tìm được điểm G như thế hay không?

Phương pháp giải:

  • Kẻ đường thẳng DE.
  • Tìm các đường thẳng đi qua D và 1 điểm trên d, các đường thẳng đi qua E và 1 điểm trên d.
Gợi ý đáp án:

Bài 8.20

a. Có 8 đường thẳng đi qua ít nhất hai trong năm điểm đã cho.

b. Không phải khi nào cũng tìm được điểm G như thế này, điểm G tồn tại khi đường thẳng DE không song song với đường thẳng d.

Bài 8.21

Cho điểm M trên tia Om sao cho OM = 5 cm. Gọi N là điểm trên tia đối của tia Om và cách O một khoảng 7cm.

a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn thẳng MN.

b) Gọi K là trung điểm của đoạn MN. Tính độ dài các đoạn thẳng MK và OK.

c) Điểm K thuộc tia nào trong hai tia OM và ON?

Phương pháp giải:

a)

  • Vẽ tia Om trước.
  • Lấy điểm M trên Om: Đặt thước kẻ sao cho vạch số 0 trùng với điểm O, vạch số 5 trùng với điểm M.
  • Kẻ tia đối của Om: Kẻ đường có hướng ngược lại với Om.
  • Lấy điểm N, đo đoạn ON = 7cm: tương tự khi lấy điểm M.
  • Sử dụng công thức: MN = OM + ON

b)

  • Lấy điểm K giữa M và N sao cho đoạn thẳng NK bằng một nửa độ dài MN.
  • K là trung điểm của MK=KN=\frac{MN}{2}
  • O là điểm nằm giữa K và M nên OK + OM = KM
  • Nếu OK + OM = KM thì OK = KM – OM .
  • Thay độ dài các đoạn thẳng KM, OM vào công thức trên tính OK.
Gợi ý đáp án:

Bài 8.21

a. Vì N là điểm trên tia đối của tia Om nên ta có O nằm giữa M, N nên ta có: ON + OM = MN mà OM = 5cm; ON = 7cm nên MN = 5+7 = 12 (cm).

b. Vì K là trung điểm của đoạn MN nên ta có: KM = KN = MN : 2 = 12 : 2 = 6 (cm)

Ta có: O nằm giữa M và K nên OK + OM = KM mà KM = 6 cm; OM = 5 cm, OK = KM - OM = 6-5 = 1(cm).

c. Vì OK < MK nên K thuộc tia OM.

Bài 8.22

Cho hai điểm phân biệt A và B cùng nằm trên tia Ox sao cho OA = 4 cm, OB = 6 cm. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng OM.

Phương pháp giải

  • Kẻ tia Ox, lấy OA = 4cm, OB = 6cm.
  • Tính độ dài đoạn thẳng AB: AB = OB - OA.
  • M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì AM=MB=\frac{AB}{2}
  • Tính độ dài đoạn thẳng OM: OM = OB - MB

Gợi ý đáp án:

TH 1: Điểm A, B nằm khác phía đối với điểm O

Bài 8.22

Vì O nằm giữa A, B nên ta có: OA + OB = AB mà OA = 4cm; OB = 6cm nên AB = 6 + 4 = 10 cm

Vì M là trung điểm của AB nên ta có: MA = MB = AB : 2 = 5 cm

Vì OM < MA nên O nằm giữa M và A, ta có: OM + OA = MA , OM = MA - OA = 5 - 4 = 1cm

TH 2: Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm O

Bài 8.22

Vì A nằm giữa O và B nên ta có: OA + AB = OB mà OB = 6 cm; OA = 4 cm; AB = OB - OA = 6 - 4 = 2 cm

Vì M là trung điểm của AB nên ta có: MA = MB = AB : 2 = 1 cm

Vì MB < BO nên M nằm giữa O và B, ta có: OM + MB = OB mà MB = 1 cm; OB = 6 cm; OM = OB - MB = 6 - 1 = 5 cm.

Bài 8.23

Trong hình vẽ dưới đây, em hãy liệt kê tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.

Bài 8.23

Phương pháp giải

  • Liệt kê các bộ gồm ba điểm thẳng hàng.
  • 3 điểm được gọi là thẳng hàng nếu 3 điểm ấy cùng nằm trên một đường thẳng.

Gợi ý đáp án:

Các bộ ba điểm thẳng hàng là: A,C,N và A,C,B và C,N,B và B,N,A.

Bài 8.24

Em hãy vẽ 7 điểm trên một tờ giấy trắng sao cho có thể kẻ được 6 đường thẳng mà mỗi đường thẳng đều đi qua 3 trong 7 điểm đó.

Hướng dẫn giải

  • Lấy 3 điểm C, E, B sao cho E nằm giữa C và B.
  • Lấy điểm A không thuộc đường thẳng chứa 3 điểm trên.
  • Nối các đoạn AB, AC, AE.
  • Lấy điểm D trên AC sao cho D nằm giữa hai điểm A và C.
  • Kẻ đoạn BD.
  • Lấy G là điểm chung của AE và BD.
  • Nối CG.

Gợi ý đáp án:

Bài 8.24

Chia sẻ bởi: 👨 Songotenks
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 10
  • Lượt xem: 2.943
  • Dung lượng: 134,4 KB
Liên kết tải về