Toán 6 Luyện tập chung trang 13 Giải Toán lớp 6 trang 13, 14 sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tập 2

Toán 6 Luyện tập chung trang 13 giúp các em tham khảo, để giải các bài tập SGK Toán 6 Tập 2 trang 13, 14 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Qua đó, các em học sinh lớp 6 sẽ nắm thật chắc kiến thức lý thuyết, cũng như biết cách giải các bài tập thật tốt.

Với lời giải chi tiết, trình bày khoa học sẽ giúp các em ngày càng học tốt môn Toán 6, để đạt kết quả trong các bài thi, bài kiểm tra sắp tới. Chi tiết mời các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 14 tập 2

Bài 6.14

Quy đồng mẫu các phân số sau:

\frac{5}{7} ;\frac{-3}{21}; \frac{-8}{15}

Hướng dẫn giải

Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:

  • Bước 1: Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
  • Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
  • Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Gợi ý trả lời:

Ta có: BCNN (7,21,15 ) = 105

\frac{5}{7}=\frac{75}{105}

\frac{-3}{21}=\frac{-15}{105}

\frac{-8}{15}=\frac{-56}{105}

Bài 6.15

Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện tích rừng tự nhiên khoảng 10 300 000 hecta, còn lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc?

(Theo nongnghiep.vn)

Hướng dẫn giải

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

\frac{a}{b} = \frac{{a:m}}{{b:m}}{\text{,        }}m \in UC\left( {a;b} \right)

Gợi ý trả lời:

Diện tích trồng rừng là: 14 600 000 - 10 300 000 = 4 300 000 (hecta)

Diện tích trồng rừng chiếm số phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là:

\frac{4 300 000}{14 600 000}=\frac{43}{146} (phần)

Bài 6.16

Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải thích vì sao các phân số bằng nhau:

a. \frac{20}{30}\frac{30}{45}

b. \frac{-25}{35}\frac{-55}{77}

Hướng dẫn giải

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

\frac{a}{b} = \frac{{a:m}}{{b:m}}{\text{,        }}m \in UC\left( {a;b} \right)

Gợi ý trả lời:

a. Ta có:

\frac{20}{30}=\frac{2}{3}

\frac{30}{45}=\frac{2}{3}

Nên \frac{20}{30}=\frac{30}{45}

b. Ta có:

\frac{-25}{35}=\frac{-5}{7}

\frac{-55}{77}=\frac{-5}{7}

Nên \frac{-25}{35}=\frac{-55}{77}

Bài 6.17

Tìm phân số lớn hơn 1 trong các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số.

\frac{15}{8};\frac{47}{4};\frac{-3}{7}

Hướng dẫn giải

Ví dụ: Mẹ cho em 3 cái bánh và một nửa cái bánh. Biểu diễn lại như sau:

3 + \frac{1}{2} = 3\frac{1}{2}

Với 3 là phần nguyên và \frac{1}{2} là phần phân số.

Gợi ý trả lời:

Ta có: 1 = \frac{1}{1} = \frac{{1.8}}{{1.8}} = \frac{8}{8}

Vì 15 > 8 \Rightarrow \frac{{15}}{8} > \frac{8}{8} \Rightarrow \frac{{15}}{8} > 1

Viết lại phân số: \frac{{15}}{8} = 1 + \frac{7}{8} = 1\frac{7}{8}

Ta có: 1 = \frac{1}{1} = \frac{{1.4}}{{1.4}} = \frac{4}{4}

Vì 47 > 4 \Rightarrow \frac{{47}}{4} > \frac{4}{4} \Rightarrow \frac{{47}}{4} > 1

Viết lại phân số: \frac{{47}}{4} = 11 + \frac{3}{4} = 11\frac{3}{4}

Vì -3; 7 là hai số nguyên khác 0 trái dấu nên \frac{{ - 3}}{7} < 0 \Rightarrow \frac{{ - 3}}{7} < 1

Vì vậy phân số này không viết dưới dạng hỗn số.

Bài 6.18

Viết các hỗn số 4\frac{1}{13};2\frac{2}{5} dưới dạng phân số.

Hướng dẫn giải

Cách chuyển hỗn số sang phân số: a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}

Gợi ý trả lời:

Ta có:

4\frac{1}{13}=\frac{53}{12}

2\frac{2}{5}=\frac{12}{5}

Bài 6.19

Tìm số nguyên x, biết: \frac{-6}{x}=\frac{30}{60}

Hướng dẫn giải

- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

\frac{a}{b} = \frac{{a:m}}{{b:m}}{\text{,        }}m \in UC\left( {a;b} \right)

- Hai phân số \frac{a}{b};\frac{c}{d} được gọi là bằng nhau nếu a . d = b . c

Gợi ý trả lời:

Ta có:

− 6.60 = 30. x

x=\frac{−6.60}{30}

x = − 12

Bài 6.20

Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính là:

\frac{9}{10}cm ; \frac{4}{5}cm ; \frac{3}{2}cm ; \frac{6}{5}cm ; \frac{1}{2}cm.

Hướng dẫn giải

Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Gợi ý trả lời:

Ta có: BCNN (5,2,10) = 10

\frac{9}{10}cm

\frac{4}{5} =\frac{8}{10}cm

\frac{3}{2} =\frac{15}{10}cm

\frac{6}{5} =\frac{12}{10}cm

\frac{1}{2} =\frac{5}{10}cm.

Vì 8 < 10 < 12 < 15 nên \frac{3}{2}>\frac{6}{5}>\frac{4}{5}>\frac{1}{2}

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Ngọc
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 26
  • Lượt xem: 9.988
  • Dung lượng: 184,7 KB
Liên kết tải về
Sắp xếp theo