Toán 6 Bài 32: Điểm và đường thẳng Giải Toán lớp 6 trang 47 sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tập 2

Toán 6 Bài 32: Điểm và đường thẳng giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập, trả lời các câu hỏi Luyện tập, Vận dụng cũng như các bài tập trong SGK Toán 6 Tập 2 trang 43, 44, 45, 46, 47 sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Với toàn bộ lời giải chi tiết trong bài viết dưới đây, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 32 Chương VIII - Những hình hình học cơ bản. Vậy mời các em cùng theo dõi để chuẩn bị thật tốt bài trước khi tới lớp, cũng như các bài tập cô giáo giao về nhà:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống Luyện tập, Vận dụng

Luyện tập 1

Em hãy dùng thước thẳng để kiểm tra trong Hình 8.8:

a) Ba điểm A, B, C có thẳng hàng không?

b) Ba điểm M, N, P có thẳng hàng không?

Hình 8.8

Gợi ý trả lời:

a)

Hình 8.8

Khi đặt thước như hình vẽ trên ta thấy các điểm A, B cùng nằm trên đường thẳng là mép đầu thước còn điểm C không thuộc mép đầu thước đó.

Do đó A, B, C không thẳng hàng.

b)

Hình 8.8

Khi đặt thước như trên ta thấy các điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng là mép của đầu thước đó nên 3 điểm M, N, P thẳng hàng.

Vận dụng

Trên sân vận động, người ta căng một sợi dây qua hai cái cọc được đóng ở hai vị trí đã chọn rồi dựa vào sợi dây đã căng để vẽ một vạch vôi. Em hãy giải thích tại sao người ta lại làm như vậy.

Gợi ý trả lời:

Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn được coi là 2 điểm phân biệt, sợi dây căng qua hai cọc là đường thẳng đi qua 2 điểm dựa vào sợi dây đã căng, vẽ vạch vôi để giúp vẽ vạch vôi theo đường thẳng.

Luyện tập 2

Đánh dấu ba điểm phân biệt A, B và C trên một tờ giấy trắng sao cho chúng không thẳng hàng.

a) Hãy vẽ các đường thẳng đi qua hai trong ba điểm ấy. Đó là những đường thẳng nào?

b) Hãy chỉ ra hai đường thẳng cắt nhau và giao điểm của chúng.

Gợi ý trả lời:

Luyện tập 2

a) Những đường thẳng đi qua hai trong ba điểm A, B, C là AB (hay BA), AC (hay CA) và BC (hay CB).

b) Ta có: đường thẳng AB cắt đường thẳng AC tại A; đường thẳng AB cắt đường thẳng BC tại B; đường thẳng BC cắt đường thẳng AC tại C.

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 47  tập 2

Bài 8.1

Quan sát hình 8.11.

Bài 8.1

a) Giao điểm của hai đường thẳng a và b là những điểm nào?

b) Điểm A thuộc đường thẳng nào và không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng kí hiệu.

Gợi ý trả lời:

a) Giao điểm của hai đường thẳng a và b là điểm P.

b) Điểm A thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b.

Kí hiệu A ∈ a ; A ∉ b.

Bài 8.2

Quan sát hình 8.12 và trả lời:

Bài 8.2

a) Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

b) Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm không thẳng hàng.

c) Bốn điểm A,B,C và S có thẳng hàng không?

Gợi ý trả lời:

a) Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là: A,B,C.

b) Hai bộ điểm không thẳng hàng là: S,A,B và S,B,C.....

c) Bốn điểm A,B,C và S không thẳng hàng.

Bài 8.3

Cho bốn điểm A,B,C và D như hình vẽ dưới đây.

Bài 8.3

Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.

Gợi ý trả lời:

Các bộ ba điểm thẳng hàng là: A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D

Bài 8.4

Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và 5 điểm có tên A,B,C,D và E,trong đó ta chỉ biết vị trí của điểm A. Hãy điền tên của các điểm còn lại, biết rằng:

1. D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng.

2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng.

3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.

Bài 8.4

Gợi ý trả lời:

Bài 8.4

Bài 8.5

Hãy liệt kê các cặp đường thẳng song song trong hình sau.

Bài 8.5

Gợi ý trả lời:

Những cặp đường thẳng song song trong hình là:

EF// BD, EF//DC, EF//BC

DE//AF, DE//BF, DE//BA

DF//AE, DF//CE, DF//AC

Chia sẻ bởi: 👨 Thu Thảo
58
  • Lượt tải: 77
  • Lượt xem: 26.698
  • Dung lượng: 189,4 KB
Liên kết tải về
Sắp xếp theo