Giáo án Tin học 8 Kết nối tri thức Học kì 2 (Tích hợp Năng lực lực số) Kế hoạch bài dạy Tin học 8 (3 Mẫu, Full)

Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 8 Học kì 2 Kết nối tri thức mang đến 3 mẫu khác nhau: 2 mẫu có tích hợp năng lực số + 1 mẫu chưa tích hợp.

Giáo án Tin học 8 Học kì 2 tích hợp năng lực số được biên soạn gồm các bài 9A, 10A, 11A, 12, 13, 14, 15, 16 xây dựng theo định hướng đổi mới giáo dục, nhằm giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phát triển toàn diện các kỹ năng số cần thiết trong thời đại công nghệ. Nội dung giáo án tích hợp năng lực số Tin học 8 Học kì 2 được thiết kế khoa học, logic, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, đồng thời lồng ghép các hoạt động trải nghiệm, giải quyết vấn đề và ứng dụng thực tiễn. Thông qua giáo án Tin học 8, các em học sinh được rèn luyện tư duy công nghệ, khả năng sử dụng các công cụ số an toàn, hiệu quả và sáng tạo. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: bài giảng điện tử Tin học 8 Kết nối tri thức, phân phối chương trình Tin học 8 Kết nối tri thức.

Giáo án Tin học 8 Kết nối tri thức Học kì 2 năm 2026 gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Mẫu 1: Gồm các bài 9A, 10A, 11A, 12, 13, 14, 15, 16
  • Mẫu 2: Tích hợp năng lực số. Tuy nhiên còn thiếu bài 13 chưa tích hợp
  • Mẫu 3: Đầy đủ các bài. Chưa tích hợp năng lực số

Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 8 Học kì 2 - Mẫu 1

TIẾT 21+22, BÀI 10A: ĐỊNH DẠNG NÂNG CAO CHO TRANG CHIẾU

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Chọn được màu sắc, cỡ chữ hài hòa và hợp lí với nội dung

- Thực hiện được thao tác đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

2.Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về chọn màu sắc phù hợp với trang chiếu; đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang trong phần mềm MS Powerpoint.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện thao tác như chọn màu sắc phù hợp với trang chiếu; đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang trong phần mềm MS Powerpoint.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống mà giáo viên đưa ra về chọn màu sắc phù hợp với trang chiếu; đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang trong phần mềm MS Powerpoint.

2.2. Năng lực Tin học:

– Năng lực A (NLa): có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng

Năng lực D (NLd): Học sinh sử dụng được phần mềm học tập MS Powerpoint.

2.3. Các NLS được phát triển:

3.1.TC2a: HS biết cách định dạng văn bản và màu sắc trên trang chiếu sao cho hài hòa, dễ đọc, phù hợp với nội dung và đối tượng người xem

1.3.TC2a: HS biết sử dụng công cụ đánh số trang, thêm đầu trang/chân trang để tổ chức và quản lý thông tin trong bài trình chiếu một cách chuyên nghiệp.

5.2.TC2b: HS biết lựa chọn màu sắc (nóng/lạnh/trung tính) và cỡ chữ phù hợp để giải quyết vấn đề truyền đạt thông tin hiệu quả.

3.Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập và trong quá trình thảo luận nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Giáo viên:

- Sách kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, bảng, máy tính, máy chiếu, giấy Roki.

- Một số tệp trình chiếu, hình ảnh một số trang trình chiếu đẹp để minh họa cho bài dạy.

2. Học sinh:

- Sách giáo khoa, bảng nhóm, bút, phấn.

III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- HS đưa ra được ý kiến cá nhân về việc trình bày bài trình chiếu (CLB Tin học)

b) Nội dung:

Bạn An được giao nhiệm vụ tạo bài trình chiếu để trình chiếu trong lễ ra mắt CLB Tin học. Với mục tiêu ngắn sẽ ấn tượng, sáng tạo,... theo em bạn An cân chú ý đến những điều gì khi tạo bài trình chiếu?

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận bài tập trong phiếu học tập và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

- GV yêu cầu đại diện nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản biện.

- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành, thái độ học tập và kĩ năng hoạt động nhóm của HS. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.

- Sử dụng cỡ chữ quá nhỏ;

- Quá nhiều nội dung văn bản trên một trang chiếu;

- Màu nền và màu chữ khó phân biệt.

- Quá nhiều hình ảnh trên một trang chiếu (nên đặt tối đa 4 hình ảnh trên 1 trang chiếu).

 

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Văn bản và màu sắc trên trang chiếu

a) Mục tiêu:

- HS hiểu được văn bản và màu sắc trên trang chiếu cần được định dạng như thế nào.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: : HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm

* Nhiệm vụ 1:

- Văn bản ở hình 10a.1 chi tiết, đầy đủ hơn.

Văn bản ở hình 10a.2 ngắn gọn hơn.

- Văn bản trên trang chiếu không cần viết đầy đủ các thành phần của câu

* Nhiệm vụ 2:

+ Các màu nóng như đỏ, da cam, vàng,...Mang lại cảm giác ấm áp, giúp người xem phấn chấn, hoạt bát, năng nổ.

+ Các màu lạnh như xanh, tím,... Mang lại cảm giác lạnh, giúp người xem bình tĩnh, hiền hòa, lắng dịu.

+ Các màu trung tính như trắng, đen, be,... Mang lại cảm giác lịch sự, nhẹ nhàng.

+ Màu sắc chủ đạo nên đặt sao cho hài hòa với nội dung.

+ Nên kết hợp các màu cùng nhóm với nhau.

+ Không sử dụng quá nhiều màu trên một trang chiếu.

+ Nên chọn màu văn bản có độ tương phản cao với màu nền.

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Văn bản và màu sắc trên trang chiếu :

- Văn bản trên trang chiếu cầ được định dạng sao cho màu sắc, cỡ chữ hài hòa, hợp lí với nội dung

- Văn bản được định dạng phù hợp giúp đem lại hiệu quả cao trong việc truyền đạt nội dung trình chiếu

,................

Xem đầy đủ trong file tải về

Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 8 Học kì 2 - Mẫu 2

Chủ đề 4: ỨNG DỤNG TIN HỌC

BÀI 9a .TẠO ĐẦU TRANG, CHÂN TRANG CHO VĂN BẢN

Môn: Tin học lớp: 8

Thời gian thực hiện: (2 tiết:15-16)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức:

- Thực hiện được các thao tác: đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

- Tạo được sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: thông qua việc nghiên cứu đặc điểm, tính năng của chương trình soạn thảo văn bản Word.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả trong hoạt động nhóm.

2.2. Năng lực Tin học

- Có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng

2.3 Năng lực số

1.1TC2b. Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

1.2C2a. Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

3.2TC2a. Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.

3. Về phẩm chất:

- Chăm chỉ, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học:

- Phòng máy, Tivi,... phục vụ cho dạy và học lý thuyết và thực hành.

2. Học liệu:

- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.

- HS: SGK, SBT, bút màu, vở ghi chép. bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát, … (đáp ứng yêu cầu học tập). Chuẩn bị bài tập nhóm được phân công.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (Dự kiến thời lượng 3’)

a. Mục tiêu:

- Giới thiệu nội dung cần tìm hiểu trong chủ đề/bài học.

- Các thành phần chính trong chủ đề/bài học:

+ Đầu trang và chân trang

+ Đánh số trang

+ Thực hành: Đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang

- HS phát hiện ra trong văn bản, ngoài phần văn bản chính còn có thêm các phần khác, từ đó HS muốn tìm hiểu về các phần văn bản này. Ngoài ra, Hình 9a.1 và Hình 9a.2 còn cung cấp cho HS cái nhìn tổng quát về các trang văn bản.

b) Nội dung: HS quan sát Hình 9a.1 và Hình 9a.2 để phát hiện ra thành phần khác trong văn bản, yêu cầu HS trả lời câu khởi động và dẫn dắt HS đến nội dung của tiết học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

- Cho học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và trả lời câu hỏi dẫn vào nội dung bài học.

- Hs trả lời câu hỏi

- GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét kết quả của HS, từ đó đi đến hoạt động hình thành kiến thức

TÍch hợp năng lực số. Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

- Hoạt động khởi động: GV yêu cầu HS tìm trên Internet các mẫu văn bản có đầu trang, chân trang đẹp, phù hợp với mục đích (ví dụ: đơn xin nghỉ học, báo cáo, thư mời...).

HS biết cách tìm kiếm các mẫu đầu trang, chân trang đẹp (templates) hoặc ý tưởng thiết kế trên mạng Internet, Google, hoặc thư viện mẫu của Word.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng 42’)

Hoạt động 1: Đầu trang và chân trang (Dự kiến thời lượng 7’)

a) Mục tiêu:

- HS biết được trong văn bản, ngoài phần văn bản chính còn có phần đầu trang và chân trang.

- Phần đầu trang và chân trang thường cung cấp các thông tin ngắn gọn về văn bản.

b) Nội dung: Tìm hiểu về “Đầu trang và chân trang”. Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 1, bài tập củng cố.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.

............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Giáo án Tin học 8 Kết nối tri thức Học kì 2 - Mẫu 2

BÀI 9b – THAY ĐỔI KHUNG HÌNH, KÍCH THƯỚC ẢNH

Tin học Lớp 8

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức:

⁃ Công cụ cắt, xoay, thay đổi kíc thước hình ảnh.

2. Về năng lực:

⁃ Thực hiện được các thao tác: cắt, xoay, thay đổi kíc thước hình ảnh.

⁃ Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (NLa).

⁃ Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (NLd), năng lực hợp tác trong môi trường số (NLe)

3. Về phẩm chất:

⁃ HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.

⁃ HS ham học, tích cực tham gia các hoạt động, sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp

II. Thiết bị dạy học và học liệu

⁃ GV: SGK, KHDH, máy tính cài đặt phần mềm chỉnh sửa ảnh GIMP. Một số tệp hình ảnh.

⁃ HS: SGK, vở, một số hình ảnh sưu tầm hoặc tự chụp

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động (5’)

a) Mục tiêu: Đưa hs vào tình huống có vấn đề (bố cục, dung lượng)

b) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và phát hiện các vấn đề, cách khắc phục

- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung, thảo luận đưa ra các ý kiến cá nhân.

- Báo cáo, thảo luận: Hs phát hiện vấn đề và đưa ra cách giải quyết

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, sau đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25’)

Hoạt động 2.1: Công cụ cắt, xoay, thay đổi kích thước ảnh.

a) Mục tiêu:

⁃ Hs nêu được các công cụ cắt, xoay, thay đổi kíc thước hình ảnh.

b) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ 1 : GV chiếu hình ảnh ban đầu và hình ảnh sau khi đã chỉnh sửa hình 9b.1, 9b.2 cho HS quan sát và yêu cầu HS nhận xét về ảnh kết quả. Yêu cầu HS trả lời công cụ nào giúp tạo ra ảnh mới đó?

- Thực hiện nhiệm vụ 1: Chia lớp thành các nhóm trả lời 4 câu hỏi:

+ Nhận xét về ảnh kết quả?

+ Công cụ nào giúp tạo ra ảnh mới đó?

+ Làm thế nào để đọc thông tin về kích thước ảnh?

+ Dung lượng của tệp có liên quan như thế nào đến kích thước ảnh?

- Báo cáo, thảo luận 1: Các nhóm đọc nội dung phần kiến thức mới và thảo luận trả lời câu hỏi và chia sẻ với lớp (nhóm đại diện) các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

- Kết luận, nhận định 1: GV tổ chức nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.

Ghi nhớ:

1. Một số trường hợp cần cắt ảnh: có chi tiết thừa, theo nhu cầu cắt bỏ một phần ảnh. 2. Công cụ cắt ảnh(Crop) , thay đổi kích thước ảnh (Resize), xoay ảnh (Rotate).

3. Ảnh có kích thước lớn thì dung lượng ảnh lớn và ngược lại.

- Chuyển giao nhiệm vụ 2 : GV yêu cầu hs trả lời nhanh câu hỏi

- Thực hiện nhiệm vụ 2: Hs suy nghĩ và làm việc cá nhân.

- Báo cáo, thảo luận 2: Gv gọi Hs trả lời, các hs khác nhận xét và bổ sung.

- Kết luận, nhận định 2: GV đánh giá kết quả hoạt động

Đáp án:

9b.4: Crop. 9b.5_Resize. 9b.6_Rotate.

Hoạt động 2.2: Thực hành – sử dụng một số cộng cụ chỉnh sửa ảnh.

a) Mục tiêu: Hs thực hiện được các thao tác:

⁃ Cắt ảnh

⁃ Xoay ảnh

⁃ Thay đổi kích thước ảnh

b) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ : GV giao nhiệm vụ HS thực hành trên máy theo các mục Nhiệm vụ 1,2,3 trong sgk

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành theo các bước hướng dẫn trong sgk

- Báo cáo, thảo luận: GV quan sát và hướng dẫn hs khi cần.

- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức

Ghi nhớ:

+ Công cụ cắt ảnh (Crop)

+ Thay đổi kích thước ảnh (Scale)

+ Xoay ảnh (Rotate)

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về chỉnh sửa ảnh để áp dụng vào một bức ảnh.

b) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chiếu nội dung bài luyện tập:

+ Gv yêu cầu học sinh luyện tập theo yêu cầu

- Thực hiện nhiệm vụ:

+ Hs lắng nghe và thực hành.

+ Gv hướng dẫn, quan sát trong quá trình học sinh thực hành.

- Báo cáo, thảo luận: Hs thực hành trên máy tính.

- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét bài học sinh, chỉ ra một số lưu ý, các lỗi HS hay mắc phải khi làm bài.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’)

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để tải ảnh về một chủ đề yêu thích. Thực hành các thao tác cắt, xoay, thay đổi kích thước hình ảnh sử dụng phần mềm GIMP

b) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chiếu nội dung bài vận dụng:

..........

Xem đầy đủ nội dung KHBD Tin học 8 Kết nối tri thức HK2 trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Tin học 8 Kết nối tri thức Học kì 2 (Tích hợp Năng lực lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo