-
Tất cả
-
Học tập
-
Lớp 1
-
Lớp 2
-
Lớp 3
-
Lớp 4
-
Lớp 5
-
Thi vào 6
-
Lớp 6
-
Lớp 7
-
Lớp 8
-
Lớp 9
-
Thi vào 10
-
Lớp 10
-
Lớp 11
-
Lớp 12
-
Thi THPT QG
-
Thi ĐGNL
-
Đề thi
-
Thi IOE
-
Thi Violympic
-
Trạng nguyên Tiếng Việt
-
Văn học
-
Sách điện tử
-
Học tiếng Anh
-
Tiếng Nhật
-
Mầm non
-
Cao đẳng - Đại học
-
Giáo án
-
Bài giảng điện tử
-
Cao học
-
Tài liệu Giáo viên
-
Công thức toán
-
-
Tài liệu
-
Hướng dẫn
-
Toán 11 Bài 1: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Giải Toán 11 Cánh diều trang 85, 86, 87, 88, ... 94
Toán lớp 11 tập 1 trang 85, 86, 87, 88, ... 94 Cánh diều là tài liệu vô cùng hữu ích mà Download.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11 tham khảo.
Giải Toán 11 Cánh diều Bài 1 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian được biên soạn đầy đủ, chi tiết trả lời các câu hỏi phần bài tập cuối bài trang 94. Qua đó giúp các bạn học sinh có thể so sánh với kết quả mình đã làm. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Toán 11 tập 1 Bài 1 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Cánh diều, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Giải Toán 11 Bài 1: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Toán lớp 11 tập 1 trang 94 - Cánh diều
Bài 1 trang 94
Khi trát tường, dụng cụ không thể thiếu của người thợ là thước dẹt dài (Hình 28). Công dụng của thước dẹt này là gì? Giải thích.
Gợi ý đáp án
Thước dẹt làm cho mặt lớp vữa phẳng và dải mốc cùng nằm trên mặt phẳng.
Bài 2 trang 94
Hình 29 là hình ảnh của chặn giấy bằng gỗ có bốn mặt phân biệt là các tam giác. Vẽ hình biểu diễn của chặn giấy bằng gỗ đó.
Gợi ý đáp án
Bài 3 trang 94
Cho ba đường thẳng a, b, c không cùng nằm trong một mặt phẳng và đôi một cắt nhau. Chứng minh rằng ba đường thẳng a, b, c cùng đi qua một điểm, hay còn gọi là ba đường thẳng đồng quy.
Gợi ý đáp án
Giả sử: Đường thẳng a và b cắt nhau tại C.
Đường thẳng a và c cắt nhau tại B.
Đường thẳng b và c cắt nhau tại A.
trong đó, A, B, C không đồng quy (1)
Khi đó: B và C thuộc đường thẳng A
Mặt khác: B thuộc đường thẳng c, C thuộc đường thẳng b
Suy ra: BC thuộc mp chứa đường thẳng b và c.
Do đó: Đường thẳng a thuộc mp (b,c) nên ba đường thẳng này đồng quy (trái với (1)).
Kết luận: Ba đường thẳng a, b, c cùng đi qua một điểm.
Bài 4 trang 94
Cho hình chóp S.ABCD có AC cắt BD tại O và AB cắt CD tại P. Điểm M thuộc cạnh SA (M khác S, M khác A). Gọi N là giao điểm của MP và SB, I là giao điểm của MC và DN. Chứng minh rằng S, O, I thẳng hàng.
Gợi ý đáp án
Ta có: DN thuộc (SBD) và MC thuộc (SAC)
Mà MC cắt DN tại I nên I là giao điểm của (SBD) và (SAC).
Ta có: S và O cùng thuộc hai mặt phẳng (SBD) và (SAC).
Theo tính chất 4: Các điểm S, O, I đều thuộc giao điểm của hai mặt phẳng (SBD) và (SAC).
Vậy ba điểm S, O, I thẳng hàng.
Bài 5 trang 94
Cho hình chóp S.ABC. Các điểm M, N lần lượt thuộc các cạnh SA, SC sao cho MA= 2MS, NS = 2NC.
a) Xác định giao điểm của MN với mặt phẳng (ABC).
b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (BMN) với mặt phẳng (ABC).
Gợi ý đáp án
a) △SAC có: MN cắt AC tại E mà AC thuộc (ABC)
Do đó: E là giao điểm của MN và (ABC).
b) Ta có: B thuộc hai mặt phẳng (BMN) và (ABC)
E thuộc hai mặt phẳng (BMN) và (ABC)
Suy ra: BE là giao tuyến của hai mặt phẳng trên.
Bài 6 trang 94
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy không là hình thang. Gọi M là trung điểm của SA.
a) Xác định giao điểm của CD với mặt phẳng (SAB).
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
c) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (MCD) và (SBC).
Gợi ý đáp án
a) Gọi E là giao điểm của AB và CD
Vì AB thuộc mặt phẳng (SAB) nên E là giao điểm của CD và (SAB).
b) Ta có: S thuộc hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
E thuộc hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
Suy ra: SE là giao tuyến của hai mặt phẳng trên.
c) Trong (SAB), gọi G là giao điểm của ME và SB.
Mà SB thuộc (SBC), ME thuộc (MCD).
Do đó, G thuộc hai mặt phẳng (MCD) và (SBC).
Ta có: C thuộc hai mặt phẳng (MCD) và (SBC).
Vậy CG là giao tuyến của hai mặt phẳng trên.
Bài 7 trang 94
Cho hình tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm cạnh CD. Gọi M, N lần lượt là trọng tâm các tam giác BCD, CDA.
a) Chứng minh rằng các điểm M, N thuộc mặt phẳng (ABI).
b) Gọi G là giao điểm của AM và BN. Chứng minh rằng:
c) Gọi P, Q lần lượt là trọng tâm các tam giác DAB, ABC. Chứng minh rằng các đường thẳng CP, DQ cùng đi qua điểm G và
Gợi ý đáp án
a) Ta có: M là trọng tâm của
Nên: M nằm trên trung tuyến BI (1)
Ta có: N là trọng tâm của
Nên: N nằm trên trung tuyến AI (2)
Từ (1)(2) suy ra: M và N thuộc (ABI).
b) Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AG, BG.
Ta có: HK // AB
Mà AB // MN
Suy ra: MN // HK.
Theo định lý Ta-lét, ta có:
Ta có:
Do đó:
(1)(2) suy ra:
Chứng minh tương tự ta được:
c) Gọi H, K lần lượt là trung điểm của BC, BD
Suy ra: QM // AD
Do đó:
Nên D, G, Q thẳng hàng
Ta có: QM// AD nên
Mà
Do đó:
Chứng minh tương tự ta được:
Suy ra điều cần chứng minh.

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Tài liệu tham khảo khác
Lớp 11 tải nhiều
Có thể bạn quan tâm
-
Tập làm văn lớp 5: Tả quang cảnh trường em lúc tan học
50.000+ 1 -
Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Phương Định (2 Dàn ý + 7 mẫu)
100.000+ -
Văn mẫu lớp 12: Phân tích giá trị nhân đạo trong Chiếc thuyền ngoài xa
100.000+ -
Tập làm văn lớp 5: Tả cảnh mùa thu trên quê em
100.000+ 1 -
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến Trần Quốc Toản (Dàn ý + 6 mẫu)
50.000+ -
Văn mẫu lớp 12: Đoạn văn nghị luận về sống có ích (Dàn ý + 12 Mẫu)
100.000+ -
Đoạn trích Tức nước vỡ bờ - Trích chương XVIII, tác phẩm Tắt đèn
100.000+ -
Văn mẫu lớp 12: Phân tích nhân vật Phùng trong Chiếc thuyền ngoài xa
100.000+ 1 -
Đoạn văn nghị luận về lời xin lỗi (Dàn ý + 16 Mẫu)
100.000+ -
Văn mẫu lớp 12: Phân tích chi tiết tấm ảnh nghệ thuật trong bộ lịch cuối năm
100.000+
Mới nhất trong tuần
Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Chương 2: Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân
Chương 3: Giới hạn. Hàm số liên tục
Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Chương 4: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song
Chương 5: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Chương 6: Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Chương 7: Đạo hàm
Chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc
Hoạt động thực hành và trải nghiệm
- Không tìm thấy