Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Giáo án chuyên đề Tin học 10 trọn bộ cả năm được biên soạn đầy đủ 15 bài học, bám sát chương trình SGK, tập trung vào các nội dung chuyên đề theo ứng dụng thực tiễn.
Giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10 trình bày dưới dạng File Word khoa học, rõ ràng, dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện cho giáo viên bổ sung và điều chỉnh theo yêu cầu giảng dạy. Nội dung giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10 chú trọng phát triển năng lực thực hành, tư duy giải quyết vấn đề và khả năng vận dụng kiến thức Tin học vào học tập, đời sống. Các hoạt động được thiết kế đa dạng, kết hợp hướng dẫn, thực hành, khám phá và vận dụng, giúp học sinh chủ động tiếp cận kiến thức, rèn luyện kỹ năng số và nâng cao hiệu quả học tập môn Tin học 10.
Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10 gồm:
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH LÀM VIỆC VỚI CÁC TỆP VĂN BẢN
BÀI 1: LẬP DÀN Ý VÀ ĐỊNH DẠNG VỚI CÁC CÔNG CỤ NÂNG CAO
(3 tiết - Tiết 1, 2, 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản.
- Hiểu được thế nào là định dạng văn bản với các mẫu định dạng.
- Nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng.
- Biết được ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết. Lập được dàn ý của cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
· Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
· Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
· Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.
- Năng lực riêng:
· Biết, áp dụng được, chỉnh sửa được và vận dụng thành thạo các mẫu văn bản được thiết kế sẵn.
· Vận dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng và lập dàn ý cho cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.
· Biết tra cứu thông tin trên internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông tin cần thiết.
· Lên kế hoạch, phân công và làm việc nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Tệp văn bản ở Hình 1.1 đã được gõ trước nội dung.
- Tệp văn bản ở Hình 1.4.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh: Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS lắng nghe GV giới thiệu Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.
- Dẫn dắt, gợi mở cho HS về việc cần khám phá công cụ định dạng văn bản nâng cao để thực hiện dàn ý của Cẩm nang du lịch.
b. Nội dung:
- GV cho HS đọc và giải thích cho HS về Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.
- GV cho HS quan sát Hình 1.1. HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nắm được Dự án chung của toàn chuyên đề và Dự án theo từng giai đoạn.
- HS mô tả được định dạng của văn bản mẫu.
- HS hình dung được công cụ đã học cần sử dụng để định dạng được như mẫu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tự đọc nội dung thông tin phần Khởi động tr.5 và giải thích cho HS về Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.
+ Dự án chung: HS sẽ được khám phá và sử dụng các công cụ Tin học văn phòng để thực hiện Dự án quảng bá dịch vụ du lịch, giới thiệu vẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam. Mỗi nhóm HS sẽ đóng vai một công ty du lịch, lựa chọn địa danh mà các em yêu thích để giới thiệu dự án.
+ Dự án ở từng giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn 1: Thiết kể Cẩm nang du lịch với phần mềm soạn thảo văn bản.
Giai đoạn 2: Xây dựng Chương trình Báo giá với phần mềm bảng tính.
Giai đoạn 3: Truyền thông, quảng bá dịch vụ du lịch với phần mềm trình chiếu.
à Kết thúc 3 giai đoạn, các nhóm sẽ báo cáo, trưng bày sản phẩm Dự án của nhóm mình tại “Hội chợ du lịch ba miền”.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cần sử dụng các công cụ đã học nào của phần mềm soạn thảo văn bản để định dạng văn bản được như vậy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý theo dõi, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: HS dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra câu trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sơ đó dẫn dắt vào bài học:
Để hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản, là định dạng văn bản với các mẫu định dạng, nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng, cũng như những ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được mẫu định dạng là gì, cách định dạng một văn bản, định dạng tương đồng của một văn bản và một số mẫu định dạng văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3; HS trả lời phần hoạt động 1 và câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Phong cách định dạng văn bản.
- Cấu phần của một văn bản cần có định dạng tương đồng.
- Mẫu định dạng và một số mẫu định dạng văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần phong cách định dạng văn bản tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu phong cách định dạng văn bản. - GV trình chiếu cho HS một số văn bản mẫu (sách, truyện, tiểu luận, bài báo khoa học).
- GV yêu cầu HS đọc mục định dạng tương đồng của văn bản tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách định dạng tương đồng của một văn bản để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí. - GV lưu ý HS: Tùy thuộc vào thể loại, nội dung và đối tượng bạn đọc mà văn bản có cấu trúc, định dạng khác nhau. - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 tr.7: Chỉ ra tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục, tiểu mục trong văn bản tại Hình 1.1.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số thể loại văn bản với cấu trúc tương ứng:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin một số mẫu định dạng văn bản (Styles), quan sát Hình 1.2 tr.6 và cho biết: Nêu tên các kiểu định đạng mẫu trong Hình 1.2. Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát Hình 1.3, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: + Mẫu định dạng trong Hình 1.3 có tên là gì? + Hãy miêu tả một số định dạng của mẫu đó: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, kiểu căn lề, khoảng cách dãn dòng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời Câu hỏi 2 tr.7: Chỉ ra các mẫu định dạng sẵn có trên Hình 1.2 có thể áp dụng cho tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục chính và tiểu mục của văn bản tại Hình 1.1. - GV hướng dẫn HS đọc mục Ghi nhớ và chốt kiến thức: + Một văn bản có thể có nhiều cách định dạng khác nhau, tùy thuộc vào sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. Để có được một văn bản mang tính chuyên nghiệp, cần đảm bảo tính khoa học, nhất quán trong định dạng. + Mẫu định dạng là tập hợp các định dạng được thiết kế sẵn cho phép sử dụng trực tiếp hoặc tùy chỉnh hay làm cơ sở để tạo mẫu định dạng mới cho riêng người sử dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc nội dung thông tin mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi các câu hỏi trong phần Hoạt động 1 và Câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. |
1. Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng - Phong cách định dạng văn bản: + Là việc lựa chọn phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề, khoảng cách giữa các dòng và đoạn văn bản. + Phụ thuộc vào: sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. + Để có một văn bản có bố cục hợp lí, cân đối, đẹp mắt, ta cần chọn phong cách trình bày văn bản sao cho khoa học, nhất quán, phù hợp với nội dung văn bản và đối tượng bạn đọc. - Để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí, cần định dạng tương đồng một văn bản như sau: + Tiêu đề chính (title): tên văn bản được định dạng nổi bật. + Tiêu đề phụ (Sub-title): sử dụng để giải thích, bổ sung thêm thông tin cho tiêu đề chính. + Mục chính (Heading 1), tiểu mục (Heading 2), tiểu mục con (Heading 3). Mỗi phân cấp mục nên có định dạng khác với các phần nội dung còn lại (Normal) trong văn bản và thống nhất trong toàn văn bản để dễ phân biệt từng cấp độ. - Trong Hình 1.1 có: + Tiêu đề chính: Mù Cang Chải. + Tiêu đề phụ: Cẩm nang du lịch. + Các mục: · Vị trị địa lí · Văn hóa con người · Ẩm thực · Các điểm đến không thể bỏ lỡ + Các tiểu mục: · Vị trí · Địa hình · Khí hậu · Những nét văn hóa đặc sắc · Con người, phong tục, tập quán · Cốm Tú Lệ · Táo méo · Măng, rau rừng · Đồi mâm xôi · Đồi móng ngựa · Lim Mông, Lim Thái · Đèo Khau Phạ. - Các kiểu định dạng mẫu: + Mẫu định dạng Normal, gợi ý áp dụng cho nội dung chính của văn bản. + Mẫu định dạng Heading 1, gợi ý áp dụng cho các mục chính. + Mẫu định dạng Title, gợi ý áp dụng cho tiêu đề chính. - Mẫu định dạng trong Hình 1.3: Title. - Miêu tả một số định dạng: + Phông chữ: Cambria. + Cỡ chữ: 28. + Màu chữ: đỏ. + Kiểu căn lề: căn giữa,… - Mẫu định dạng Title: tiêu đề chính (Mù Cang Chải). - Mẫu định dạng Sub-title: tiêu đề phụ Cẩm nang du lịch. - Các mục chính Heading 1: Vị trị địa lí, Văn hóa con người, Ẩm thực, Các điểm đến không thể bỏ lỡ. - Tiểu mục Heading 2: Vị trí, Địa hình, Khí hậu, Những nét văn hóa đặc sắc,… |
.................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án chuyên đề Tin học 10 (Cả năm)
99.000đ