Giáo án Chuyên đề Tin học 10, 11, 12 Định hướng Tin học ứng dụng (Cả năm) Giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10, 11, 12 ICT (Full)

Giáo án chuyên đề Tin học 10, 11, 12 Định hướng Tin học Ứng dụng trọn bộ cả năm được biên soạn đầy đủ 15 bài học, bám sát chương trình SGK, tập trung vào các nội dung chuyên đề theo định hướng ứng dụng thực tiễn.

Giáo án chuyên đề Tin học 10, 11, 12 Định hướng ICT
Giáo án chuyên đề Tin học 10, 11, 12 Định hướng ICT

Giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10, 11, 12 Tin học ứng dụng trình bày dưới dạng File Word khoa học, rõ ràng, dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện cho giáo viên bổ sung và điều chỉnh theo yêu cầu giảng dạy. Nội dung giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10, 11, 12 ICT chú trọng phát triển năng lực thực hành, tư duy giải quyết vấn đề và khả năng vận dụng kiến thức Tin học vào học tập, đời sống. Các hoạt động được thiết kế đa dạng, kết hợp hướng dẫn, thực hành, khám phá và vận dụng, giúp học sinh chủ động tiếp cận kiến thức, rèn luyện kỹ năng số và nâng cao hiệu quả học tập môn Tin học 10, 11, 12.

Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề học tập Tin học 10, 11, 12 Tin học ứng dụng gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Soạn đầy đủ 3 lớp 10, 11, 12
  • Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 15

Giáo án Chuyên đề Tin học 10 (Cả năm)

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH LÀM VIỆC VỚI CÁC TỆP VĂN BẢN

BÀI 1: LẬP DÀN Ý VÀ ĐỊNH DẠNG VỚI CÁC CÔNG CỤ NÂNG CAO

(3 tiết - Tiết 1, 2, 3)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản.

- Hiểu được thế nào là định dạng văn bản với các mẫu định dạng.

- Nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng.

- Biết được ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết. Lập được dàn ý của cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

· Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

· Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

· Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.

- Năng lực riêng:

· Biết, áp dụng được, chỉnh sửa được và vận dụng thành thạo các mẫu văn bản được thiết kế sẵn.

· Vận dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng và lập dàn ý cho cuốn Cẩm nang du lịch cho nhóm mình.

· Biết tra cứu thông tin trên internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông tin cần thiết.

· Lên kế hoạch, phân công và làm việc nhóm hiệu quả.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.

- Tệp văn bản ở Hình 1.1 đã được gõ trước nội dung.

- Tệp văn bản ở Hình 1.4.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh: Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- HS lắng nghe GV giới thiệu Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.

- Dẫn dắt, gợi mở cho HS về việc cần khám phá công cụ định dạng văn bản nâng cao để thực hiện dàn ý của Cẩm nang du lịch.

b. Nội dung:

- GV cho HS đọc và giải thích cho HS về Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.

- GV cho HS quan sát Hình 1.1. HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập:

- HS nắm được Dự án chung của toàn chuyên đề và Dự án theo từng giai đoạn.

- HS mô tả được định dạng của văn bản mẫu.

- HS hình dung được công cụ đã học cần sử dụng để định dạng được như mẫu.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tự đọc nội dung thông tin phần Khởi động tr.5 và giải thích cho HS về Dự án chung của ba chuyên đề và Dự án ở từng giai đoạn cụ thể.

+ Dự án chung: HS sẽ được khám phá và sử dụng các công cụ Tin học văn phòng để thực hiện Dự án quảng bá dịch vụ du lịch, giới thiệu vẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam. Mỗi nhóm HS sẽ đóng vai một công ty du lịch, lựa chọn địa danh mà các em yêu thích để giới thiệu dự án.

+ Dự án ở từng giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn 1: Thiết kể Cẩm nang du lịch với phần mềm soạn thảo văn bản.

Giai đoạn 2: Xây dựng Chương trình Báo giá với phần mềm bảng tính.

Giai đoạn 3: Truyền thông, quảng bá dịch vụ du lịch với phần mềm trình chiếu.

à Kết thúc 3 giai đoạn, các nhóm sẽ báo cáo, trưng bày sản phẩm Dự án của nhóm mình tại “Hội chợ du lịch ba miền”.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cần sử dụng các công cụ đã học nào của phần mềm soạn thảo văn bản để định dạng văn bản được như vậy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý theo dõi, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: HS dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra câu trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sơ đó dẫn dắt vào bài học:

Để hiểu được thế nào là phong cách trình bày văn bản, là định dạng văn bản với các mẫu định dạng, nắm được các tính năng và ưu điểm của định dạng văn bản với các mẫu định dạng, cũng như những ưu điểm của việc lập dàn ý văn bản trước khi thực hiện chi tiết, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lập dàn ý và định dạng với các công cụ nâng cao.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được mẫu định dạng là gì, cách định dạng một văn bản, định dạng tương đồng của một văn bản và một số mẫu định dạng văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3; HS trả lời phần hoạt động 1 và câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:

- Phong cách định dạng văn bản.

- Cấu phần của một văn bản cần có định dạng tương đồng.

- Mẫu định dạng và một số mẫu định dạng văn bản.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần phong cách định dạng văn bản tr.5 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu phong cách định dạng văn bản.

- GV trình chiếu cho HS một số văn bản mẫu (sách, truyện, tiểu luận, bài báo khoa học).

- GV yêu cầu HS đọc mục định dạng tương đồng của văn bản tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách định dạng tương đồng của một văn bản để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí.

- GV lưu ý HS: Tùy thuộc vào thể loại, nội dung và đối tượng bạn đọc mà văn bản có cấu trúc, định dạng khác nhau.

- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 tr.7: Chỉ ra tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục, tiểu mục trong văn bản tại Hình 1.1.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số thể loại văn bản với cấu trúc tương ứng:

Loại văn bản

Cấu trúc thường gặp

Sách hoặc truyện

Lời nói đầu, Chương 1, Chương 2, Chương 3,…

Tiểu luận

Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận

Bài báo khoa học hoặc tiểu luận

Tóm tắt, Đặt vấn đề, Phương pháp nghiên cứu, Kết quả nghiên cứu, Kết luận, Đề xuất

- GV yêu cầu HS đọc thông tin một số mẫu định dạng văn bản (Styles), quan sát Hình 1.2 tr.6 và cho biết: Nêu tên các kiểu định đạng mẫu trong Hình 1.2.

Hoạt động 1

- GV cho HS quan sát Hình 1.3, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Mẫu định dạng trong Hình 1.3 có tên là gì?

+ Hãy miêu tả một số định dạng của mẫu đó: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, kiểu căn lề, khoảng cách dãn dòng.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời Câu hỏi 2 tr.7: Chỉ ra các mẫu định dạng sẵn có trên Hình 1.2 có thể áp dụng cho tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục chính và tiểu mục của văn bản tại Hình 1.1.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Ghi nhớ và chốt kiến thức:

+ Một văn bản có thể có nhiều cách định dạng khác nhau, tùy thuộc vào sở thích, thẩm mĩ của mỗi người. Để có được một văn bản mang tính chuyên nghiệp, cần đảm bảo tính khoa học, nhất quán trong định dạng.

+ Mẫu định dạng là tập hợp các định dạng được thiết kế sẵn cho phép sử dụng trực tiếp hoặc tùy chỉnh hay làm cơ sở để tạo mẫu định dạng mới cho riêng người sử dụng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung thông tin mục 1, quan sát Hình 1.2, 1.3, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi các câu hỏi trong phần Hoạt động 1 và Câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng

- Phong cách định dạng văn bản:

+ Là việc lựa chọn phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề, khoảng cách giữa các dòng và đoạn văn bản.

+ Phụ thuộc vào: sở thích, thẩm mĩ của mỗi người.

+ Để có một văn bản có bố cục hợp lí, cân đối, đẹp mắt, ta cần chọn phong cách trình bày văn bản sao cho khoa học, nhất quán, phù hợp với nội dung văn bản và đối tượng bạn đọc.

- Để đáp ứng yêu cầu khoa học, nhất quán, dễ dàng theo dõi và quản lí, cần định dạng tương đồng một văn bản như sau:

+ Tiêu đề chính (title): tên văn bản được định dạng nổi bật.

+ Tiêu đề phụ (Sub-title): sử dụng để giải thích, bổ sung thêm thông tin cho tiêu đề chính.

+ Mục chính (Heading 1), tiểu mục (Heading 2), tiểu mục con (Heading 3). Mỗi phân cấp mục nên có định dạng khác với các phần nội dung còn lại (Normal) trong văn bản và thống nhất trong toàn văn bản để dễ phân biệt từng cấp độ.

- Trong Hình 1.1 có:

+ Tiêu đề chính: Mù Cang Chải.

+ Tiêu đề phụ: Cẩm nang du lịch.

+ Các mục:

· Vị trị địa lí

· Văn hóa con người

· Ẩm thực

· Các điểm đến không thể bỏ lỡ

+ Các tiểu mục:

· Vị trí

· Địa hình

· Khí hậu

· Những nét văn hóa đặc sắc

· Con người, phong tục, tập quán

· Cốm Tú Lệ

· Táo méo

· Măng, rau rừng

· Đồi mâm xôi

· Đồi móng ngựa

· Lim Mông, Lim Thái

· Đèo Khau Phạ.

- Các kiểu định dạng mẫu:

+ Mẫu định dạng Normal, gợi ý áp dụng cho nội dung chính của văn bản.

+ Mẫu định dạng Heading 1, gợi ý áp dụng cho các mục chính.

+ Mẫu định dạng Title, gợi ý áp dụng cho tiêu đề chính.

- Mẫu định dạng trong Hình 1.3: Title.

- Miêu tả một số định dạng:

+ Phông chữ: Cambria.

+ Cỡ chữ: 28.

+ Màu chữ: đỏ.

+ Kiểu căn lề: căn giữa,…

- Mẫu định dạng Title: tiêu đề chính (Mù Cang Chải).

- Mẫu định dạng Sub-title: tiêu đề phụ Cẩm nang du lịch.

- Các mục chính Heading 1: Vị trị địa lí, Văn hóa con người, Ẩm thực, Các điểm đến không thể bỏ lỡ.

- Tiểu mục Heading 2: Vị trí, Địa hình, Khí hậu, Những nét văn hóa đặc sắc,…

.................

Giáo án Chuyên đề Tin học 11 Tin học ứng dụng

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHUYÊN ĐỀ 2. THỰC HÀNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM LÀM PHIM HOẠT HÌNH

BÀI 6. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM LÀM PHIM HOẠT HÌNH

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng:

Học xong bài này, HS sẽ:

- Tạo được đoạn phim hoạt hình 2D hoặc 3D có nhân vật, hành động và hội thoại.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

- Máy tính đã cài đặt sẵn phần mềm Toontastic, máy chiếu.

- Các tệp tin bài thực hành hoàn chỉnh.

2. Đối với HS:

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Tìm hiểu về phần mềm Toontastic.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- Dẫn dắt HS vào bài.

- Gợi mở mong muốn tự sản xuất được phim hoạt hình cũng như gợi ý một vài nội dung phim.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi: Hãy nghĩ về một bộ phim hoạt hình em đã từng xem. Bộ phim ấy có khiến em mỉm cười, hay khiến em nhớ lại một kỉ niệm đẹp đẽ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Gợi ý:

+ Bộ phim hoạt hình em đã từng xem: Tom & Jerry.

+ Bộ phim hoạt hình này có nhiều tình tiết gây cười, khiến người xem cảm thấy thoải mái.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Có bao giờ em nghĩ rằng, một ngày rất gần, em có thể tự tay sản xuất một bộ phim hoạt hình của riêng mình, gửi đến bạn bè, người thân một thông điệp, một niềm vui nào đó hay chia sẻ với họ ước mơ của em, hoặc đơn giản, chỉ là giúp em thư giãn sau những giờ học căng thẳng. Để biến ước mơ đó thành sự thật, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 6: Làm quen với phần mềm làm phim hoạt hình”.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Khám phá phần mềm làm phim hoạt hình

a) Mục tiêu:

- HS nắm được quy trình cơ bản về sản xuất phim hoạt hình và nhận biết ban đầu về vai trò của phần mềm hỗ trợ làm phim hoạt hình.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi về phần mềm làm phim hoạt hình, thực hiện các hoạt động ở mục 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức chung về phần mềm làm phim hoạt hình, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin trong Hình 6.1.

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong Hình 6.1, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi Hoạt động (SGK - tr.30):

1. Quy trình sản xuất một bộ phim hoạt hình gồm những bước nào?

2. Phần mềm hỗ trợ làm phim hoạt hình được sử dụng ở giai đoạn nào trong quy trình đó?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để nêu một số tính năng cơ bản của phần mềm Toontastic.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời Câu hỏi (SGK -tr.33):

Phương án nào sau đây không phải là các yếu tố cần thiết để thực hiện một bộ phim hoạt hình đơn giản bằng phần mềm như Toontastic?

A. Ý tưởng B. Câu chuyện

C. Kịch bản D. Diễn viên

E. Lời thoại F. Phim trường

G. Nội dung các phân cảnh

H. Phần mềm làm phim

- GV lưu ý: “Diễn viên” ở phương án D là người đóng phim, khác với nhân vật hoạt hình có sẵn trong phần mềm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Khám phá phần mềm làm phim hoạt hình

Hoạt động:

1. Các bước chính của quy trình sản xuất một bộ phim hoạt hình gồm: Chuẩn bị, Sản xuất và Phát hành. Trong đó, mỗi bước lại có các công việc nhỏ hơn như Hình 6.1 trong SGK.

2. Các phần mềm ngày càng phát triển đa dạng và phong phú, hầu như ở bất kì công việc nào cũng có phần mềm hỗ trợ. Trong quy trình sản xuất phim hoạt hình, các phần mềm làm phim hoạt hình tập trung hỗ trợ khâu sản xuất phim.

Một số tính năng cơ bản của phần mềm Toontastic:

a) Cung cấp sẵn các mẫu câu chuyện

- Câu chuyện ngắn (Short Story): gồm 3 phần, phần mở đầu, phần giữa và phần kết thúc.

- Câu chuyển cổ điển (Classic Story): gồm 5 phần: phần một bắt đầu bằng một tình huống; phần hai xuất hiện mâu thuẫn hoặc xung đột; phần ba xuất hiện thách thức; phần bốn phát triển kịch tính của mâu thuẫn, xung đột; phần năm đưa ra giải pháp.

- Câu chuyện khoa học (Science Report): gồm 5 phần: phần một bắt đầu bằng câu hỏi nghiên cứu; phần hai hình thành giả thuyết; phần ba tiến hành thử nghiệm; các kết quả được đưa ra ở phần bốn; phần năm có kết luận từ các nhà nghiên cứu.

b) Hỗ trợ xây dựng câu chuyện

- Phông nền: gồm các mẫu phông nền có sẵn hoặc do người dùng tự vẽ.

- Nhân vật hoạt hình: gồm các mẫu nhân vật phù hợp với các mẫu phông nền, hoặc do người dùng tự vẽ hoặc chụp hình người thật, gắn vào nhân vật có sẵn. Các nhân vật có khả năng thực hiện các động tác như máy môi để nói, giơ tay, bước chân, nhảy múa và nhiều động tác phong phú khác.

- Ghi hình, ghi âm lời thoại: Sau khi chọn được phông nền và nhân vật ở mỗi phân cảnh, phần mềm cho phép ghi hình, ghi âm lời thoại cùng với các hành động của nhân vật do người dùng điều khiển.

- Hiệu ứng nhạc nền: Để các phân cảnh phim sinh động, phần mềm cung cấp sẵn một số nhạc nền như các vũ điệu vui vẻ, sôi động, các đoạn âm thanh li kì, kịch tính, hồi hộp,…

c) Lưu phim, xuất bản và phát hành phim

- Có thể lưu đoạn phim sau khi hoàn thành vào thư viện phim của phần mềm Toontastic hoặc xuất bản đoạn phim dưới định dạng .mp4 để xem bằng các phần mềm xem phim thông dụng hoặc chia sẻ trên mạng xã hội.

Câu hỏi (SGK -tr.33)

Đáp án: D, F.

Hoạt động 2: Thực hành

a) Mục tiêu:HS có thể thực hiện tạo một đoạn phim bất kì.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu cách cài đặt phần mềm Toontastic trên máy tính và cách tạo đoạn phim hoạt hình có nhân vật, hành động và lời thoại.

c) Sản phẩm: HS cài đặt được phần mềm Toontastic về máy tính, tạo được đoạn phim theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 33, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu cầu:

+ Em hãy nêu các bước cần thực hiện để cài đặt phần mềm Toontastic trên máy tính.

+ Hãy khái quát các bước tạo đoạn phim hoạt hình có nhân vật, hành động và lời thoại.

- GV yêu cầu các HS thực hành theo từng bước được hướng dẫn trong SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV quan sát, giải đáp thắc mắc cho HS trong quá trình thực hành.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV đưa ra đáp án, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Thực hành

- Các bước cần thực hiện để cài đặt phần mềm Toontastic trên máy tính:

Bước 1: Tải và lưu vào máy tính tệp Cài đặt Bluestack và tệp APK Toontastic từ trang web của NXBGDVN https://hanhtrangso.nxbgd.vn/

Bước 2: Chạy tệp Cài đặt Bluestack.

Bước 3: Chạy tệp APK Toontastic.

- Các bước tạo đoạn phim hoạt hình có nhân vật, hành động và lời thoại:

Bước 1: Khởi động phần mềm Toontastic.

Bước 2: Chọn mẫu câu chuyện.

Bước 3: Chọn mẫu phông nền và nhân vật.

Bước 4: Bố trí nhân vật trong phân cảnh.

Bước 5: Chuẩn bị để quay phim.

Bước 6: Quay phim.

Bước 7: Lồng nhạc nền cho đoạn phim.

Bước 8: Kết thúc làm phim.

Bước 9: Xem phim.

Bước 10: Lưu phim vào thư viện của phần mềm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập được giao phần Luyện tập (SGK -tr.35)

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời và sản phẩm thực hành của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài Luyện tập (SGK -tr.35).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày.

- Các HS khác chú ý quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Gợi ý:

Nháy chuột vào lệnh Edit để chỉnh sửa cho đoạn phim hay hơn, hành động của nhân vật khớp với lời thoại.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK -tr.35).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả.

- Các HS quan sát, lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

· Ghi nhớ kiến thức trong bài.

· Hoàn thành các bài tập trong SBT

· Chuẩn bị bài mới: "Bài 7. Thiết kế nhân vật hoạt hình”.

.................

Giáo án Chuyên đề Tin học 12 Tin học ứng dụng (Cả năm)

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 2: THIẾT LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Thực hiện được chức năng thiết lập tiến độ dự án.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

Năng lực Tin học:

- Thực hiện được chức năng thiết lập tiến độ dự án bằng phần mềm GanttProject.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.

- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.

- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

- Phòng thực hành, các máy tính đã được cài sẵn phần mềm GanttProject (sử dụng trong tiết thực hành)

- SGK, SGV Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức với cuộc sống.

2. Đối với học sinh:

- Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức với cuộc sống.

- Tệp dự án Video kỉ yếu.gan.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Dẫn dắt HS vào bài học, tạo hứng khởi cho HS.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội dung hoạt động Khởi động SGK tr.11, thảo luận theo nhóm và trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm học tập và nêu tình huống Khởi động SGK tr.11 cho các nhóm thảo luận:

Xây dựng video kỉ yếu là một dự án đặc biệt đối với lớp 12A1. Từ việc lên ý tưởng, viết kịch bản, chụp ảnh, quay phim đến việc dựng và biên tập video, mỗi bước đều đòi hỏi sự tỉ mỉ và thời gian. Tuy nhiên, nhóm dự án chỉ có tối đa 20 ngày để hoàn thành cho kịp lễ Bế giảng. Với danh sách nhiệm vụ đã được xác định trong bài học trước, hãy cùng trao đổi để xác định thời gian cần thiết để thực hiện mỗi nhiệm vụ, những nhiệm vụ nào cần thực hiện trước, những nhiệm vụ nào có thể thực hiện đồng thời,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV lần lượt mời các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Ở hoạt động này, HS có thể trả lời theo ý hiểu của mình, không nhất thiết phải trả lời đúng và đầy đủ.

Gợi ý trả lời:

+ Thứ tự thực hiện các nhiệm vụ và thời gian thực hiện:

1. Viết kịch bản (ngày 1 – 2).

2. Thu thập dữ liệu ảnh và video (ngày 3 – 7).

3. Dựng phim (ngày 8 – 15).

4. Biên tập (ngày 16 – 18).

5. Phát hành (ngày 19 – 20)

+ Những nhiệm vụ cần thực hiện trước là viết kịch bản và thu thập dữ liệu ảnh và video, vì đây là cơ sở để bắt đầu dựng phim.

+ Các nhiệm vụ khác như dựng phim và biên tập có thể thực hiện đồng thời, nhưng cần phải đảm bảo rằng có đủ nguồn lực và sự tập trung để hoàn thành mỗi giai đoạn một cách chất lượng.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Sau khi xác định danh sách nhiệm vụ phải thực hiện, người QLDA cần thiết lập tiến độ dự án. Việc này không chỉ giúp dự án diễn ra đúng hạn mà còn giúp dễ dàng theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu suất và xử lí kịp thời khi có sự cố. Vậy để biết về các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án và những tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Thiết lập tiến độ dự án.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Thiết lập tiến độ dự án với GanttProject

a. Mục tiêu: HS biết được các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án và các tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. THIẾT LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN VỚI GANTTPROJECT, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án và các tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình bày ví dụ về dự án Xây dựng video kỉ yếu lớp 12A1 sau đó yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS và trả lời các câu hỏi:

+ Vậy theo em, các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án là gì?

+ Thế nào là sự phụ thuộc hay sự liên kết giữa các nhiệm vụ trong dự án?

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi Hoạt động SGK tr.11:

Phần mềm GanttProject hiển thị các thông tin liên quan đến nhiệm vụ của dự án tại giao diện Biểu đồ Gantt hay giao diện Biểu đồ nguồn lực?

- GV giới thiệu cho HS các tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.13 SGK:

Quan sát Hình 2.1 và cho biết tên nhiệm vụ đang thiết lập, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, số ngày dự kiến sẽ cần để thực hiện và nội dung mô tả bổ sung cho nhiệm vụ này là gì.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.11 – 12 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động tr.11 SGK:

Phần mềm GanttProject hiển thị các thông tin liên quan đến nhiệm vụ của dự án tại giao diện Biểu đồ Gantt.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.13 SGK:

+ Tên nhiệm vụ đang thiết lập: Viết kịch bản.

+ Ngày bắt đầu: 10/10/2023.

+ Ngày kết thúc: 14/10/2023.

+ Số ngày dự kiến sẽ cần để thực hiện: 5.

+ Nội dung mô tả bổ sung cho nhiệm vụ: Lên ý tưởng, viết kịch bản cho Video kỉ yếu.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức.

- GV chốt kiến thức trong Hộp kiến thức:

· Thiết lập tiến độ dự kiến của dự án là tạo ra một lịch trình chặt chẽ, xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cho mỗi nhiệm vụ dự án, đồng thời xác định sự phụ thuộc giữa chúng (nếu có).

· Phần mềm GanttProject hỗ trợ thiết lập tiến độ dự kiến của mỗi nhiệm vụ trong dự án cũng như xác định các thuộc tính khác của nhiệm vụ tại hộp thoại Task Properties và hiển thị kết quả tại giao diện Biểu đồ Gantt.

- GV chuyển sang nội dung Thực hành.

1. THIẾT LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN VỚI GANTTPROJECT

Ví dụ: Trong dự án Xây dựng video kỉ yếu lớp 12A1, sau khi xác định danh sách nhiệm vụ phải thực hiện, cần sắp xếp thời gian thực hiện mỗi nhiệm vụ một cách hợp lí, cần chỉ ra ngày bắt đầu và ngày kết thúc, tạo nên lịch trình chi tiết cho cả dự án. Chẳng hạn:

- Nhiệm vụ chụp ảnh, quay phim cần phải có 8 ngày để thực hiện, bắt đầu từ ngày 10/10 và kết thúc vào ngày 18/10.

- Ngay sau đó, ngày 19/10 phải bắt đầu nhiệm vụ dựng phim.

Hai nhiệm vụ này phải thực hiện theo đúng trình tự vì:

- Nhiệm vụ chụp ảnh, quay phim bắt buộc phải thực hiện sau khi việc viết kịch bản hoàn tất, không thể bắt đầu sớm hơn vì có kịch bản mới biết cần những tư liệu phim và ảnh như thế nào.

- Chỉ có thể bắt đầu dựng phim khi đã hoàn tất quay phim, chụp ảnh, vì đầu ra của hai việc này là các tư liệu đầu vào cho việc dựng phim.

Đây chính là sự phụ thuộc hay sự liên kết giữa các nhiệm vụ trong dự án.

Do đó cần phải có sự sắp xếp hợp lí về trình tự và thời gian thực hiện các nhiệm vụ của dự án để giúp dễ dàng theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu suất và xử lí kịp thời khi có sự cố.

Các công việc chính của thiết lập tiến độ dự án:

- Xác định lịch trình dự kiến cho mỗi nhiệm vụ của dự án, bao gồm thời gian bắt đầu và kết thúc.

- Xác định sự phụ thuộc giữa các nhiệm vụ (nếu có).

Sự phụ thuộc hay sự liên kết giữa các nhiệm vụ trong dự án:

- Là khi một nhiệm vụ chỉ có thể bắt đầu khi nhiệm vụ khác hoàn tất.

- Sự liên kết là mối quan hệ giữa các nhiệm vụ, có thể là bắt buộc (phải làm cùng lúc) hoặc tuỳ chọn (có thể làm độc lập).

Các tính năng cơ bản của GanttProject trong hỗ trợ thiết lập tiến độ dự án:

- Trong GanttProject, các yếu tố như tên nhiệm vụ, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện,... được coi là các thuộc tính (Properties) của nhiệm vụ. Các thuộc tính này được thiết lập và quản lí tại hộp thoại Task Properties:

Hình 2.1. Hộp thoại Task Properties

- GanttProject có ba lựa chọn giúp người dùng dễ dàng thiết lập tiến độ dự kiến cho nhiệm vụ:

Hình 2.2. Các lựa chọn cách thiết lập tiến độ nhiệm vụ dự kiến

+ Start date is calculated: Ngày bắt đầu được phần mềm tự động tính toán. Người dùng chỉ cần thiết lập ngày kết thúc và số ngày cần để thực hiện nhiệm vụ.

+ End date is calculated: Ngày kết thúc được phần mềm tự động tính toán. Người dùng chỉ cần thiết lập ngày bắt đầu và số ngày cần để thực hiện nhiệm vụ.

+ Duration is calculated: Số ngày cần thực hiện được phần mềm tự động tính toán. Người dùng chỉ cần thiết lập ngày bắt đầu và ngày kết thúc nhiệm vụ.

- Kết quả thiết lập các thông tin, thuộc tính của nhiệm vụ trong hộp thoại Task Properties sẽ được hiển thị tại giao diện Biểu đồ Gantt của phần mềm GanttProject.

.................

Chia sẻ bởi: 👨 Hồng Linh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo