Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn lớp 10 Cánh diều năm 2025 - 2026 được biên soạn rất chi tiết đầy đủ các tiết học có tích hợp năng lực số để thầy cô tham khảo.
Phân phối chương trình Văn 10 Cánh diều tích hợp năng lực số giúp học sinh không chỉ học ngữ văn thuần túy mà còn biết tìm kiếm, chọn lọc, đánh giá thông tin từ môi trường số, biết sử dụng công nghệ để đọc, viết, nói và nghe hiệu quả, qua đó học sinh được hình thành năng lực học tập suốt đời. Ngoài ra các bạn xem thêm phân phối chương trình Địa lí 10 Cánh diều, phân phối chương trình Vật lí 10 Cánh diều.
|
TRƯỜNG: ........... TỔ: .........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU (CHI TIẾT)
1. Phân phối chương trình
1.1. Dành cho lớp không có chuyên đề lựa chọn
Cả năm học: 35 tuần (3 tiết/tuần); học kì I: Tuần 1-18; học kì II: Tuần 19-35
HỌC KÌ I (54 TIẾT)
|
Tuần |
Tiết PP |
Bài học/chủ đề/chuyên đề |
Yêu cầu cần đạt |
NLS phát triển |
|
1 |
1 |
BÀI MỞ ĐẦU (1 TIẾT) |
Hiểu được: - Những nội dung chính và cách học Ngữ văn 10. - Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10 |
|
|
BÀI 1: THẦN THOẠI – SỬ THI (11 TIẾT) |
||||
|
2-3 |
1. Đọc: Đọc hiểu văn bản: - Heraclet đi tìm táo vàng. |
- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,...) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật,...) của truyện thần thoại, sử thi; thấy được một số điểm gần gũi giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau. - Nhận biết và sửa được lỗi dùng từ về hình thức ngữ âm, chính tả và ngữ nghĩa; có thói quen cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ để diễn đạt chính xác, đạt hiệu quả giao tiếp. - Viết được văn bản nghị luận xã hội về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc một vấn đề đặt ra từ tác phẩm văn học. - Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. - Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp; tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước trên thế giới |
1.1.NC.b 2.1.NC.a |
|
|
2,3
|
4-5 |
- Chiến thắng Mtao -Mxây |
||
|
6 |
Thực hành đọc hiểu: - Thần trụ trời. - Ra ma buộc tội |
|||
|
7 |
Thực hành đọc hiểu (tt): - Thần trụ trời. - Ra ma buộc tội |
|||
|
8 |
2. Thực hành tiếng Việt |
|||
|
9 |
3. Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. |
|||
|
4 |
10-11 |
3. Viết (tt): Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. |
||
|
12 |
4. Nói và Nghe: - Trình bày một vấn đề. 5. Tự đánh giá |
|||
|
BÀI 2: THƠ ĐƯỜNG LUẬT (11 TIẾT) |
||||
|
5,6 |
13-14
|
1. Đoc: Đọc hiểu văn bản: - Cảm xúc mùa thu. |
- Phân tích và đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản thơ trữ tình trung đại làm theo thể Đường luật. Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố như: hình ảnh, vần, đối, chủ thể trữ tình,... - Phân tích được sự khác nhau về nghĩa của một số cách sắp xếp trật tự từ trong câu; từ đó, nhận diện và sửa được các lỗi về trật tự từ trong bài viết, bài nói. - Biết viết văn bản báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề từ các nội dung đã học hoặc vấn đề từ cuộc sống. - Biết trình bày một báo cáo kết quả nghiên cứu. - Trân trọng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, tâm sự và sự sáng tạo nghệ thuật của các nhà thơ trung đại; yêu thích việc nghiên cứu |
1.1.NC.b 2.1.NC.a |
|
15-16 |
- Tự tình |
|||
|
17-18
|
Thực hành đọc hiểu: - Câu cá mùa thu |
|||
|
7,8 |
19 |
2. Thực hành tiếng Việt |
||
|
20-22 |
3. Viết: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề |
|||
|
23 |
4. Nói và Nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề. 5. Tự đánh giá. |
|||
|
24 |
Ôn tập và tự đánh giá giữa kì I |
- Trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong nửa đầu học kì I, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các kiến thức tiếng Việt, văn học. - Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập giúp em tự đánh giá kết quả học tập giữa kì I. |
|
|
|
9 |
25-26 |
Kiểm tra giữa HKI |
||
|
BÀI 3: KỊCH BẢN CHÈO VÀ TUỒNG (11 TIẾT) |
||||
|
9,10 |
27-30 |
1. Đọc. Đọc hiểu văn bản: - Xúy Vân giả dại - Mắc mưu Thị Hến |
- Phân tích được một số yếu tố hình thức và nội dung của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại, chủ đề, thông điệp,... - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hoá thể hiện trong kịch bản chèo hoặc tuồng. - Nhận biết và sửa được các lỗi lặp từ, dùng từ không đúng quy tắc ngữ pháp, không hợp phong cách ngôn ngữ. - Viết được bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm; |
1.1.NC.b 2.1.NC.a |
|
11,12 |
31 |
Thực hành đọc hiểu: Thị Mầu lên chùa. |
||
|
32 |
2. Thực hành tiếng Việt |
|||
|
33-35 |
3. Viết: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm. |
|||
|
36 |
Trả bài kiểm tra giữa HKI |
Nhận biết được ưu điểm, hạn chế trong bài thi giữa kì I.
|
||
|
13 |
37-38 |
4. Nói và nghe: Thảo luận một vấn đề có những ý kiến khác nhau. 5.Tự đánh giá. |
- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau. - Trân trọng phẩm chất tốt đẹp, đồng cảm với số phận bi kịch và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ; phê phán những thói hư tật xấu của con người |
|
|
BÀI 4: VĂN BẢN THÔNG TIN (11 TIẾT) |
||||
|
13,14, 15 16 |
39-41 |
1. Đọc: Đọc hiểu văn bản: - Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: một hằng số văn hóa Việt Nam |
- Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. - Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó trong văn bản. Phân tích, đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin. - Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mối liên hệ giữa các chi tiết, cách đặt nhan đề và mục đích, quan điểm của người viết. - Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân. - Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn bản. - Viết được bài luận về bản thân; bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng. - Biết thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hoá. - Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; thể hiện được thái độ, hành vi sống tích cực, tiến bộ |
1.1.NC.b 2.1.NC.a
|
|
42-43 |
Thực hành đọc hiểu: Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận. |
|||
|
44 |
2. Thực hành tiếng Việt |
|||
|
45-47 |
3. Viết: - Viết bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng. - Viết bài luận về bản thân |
|||
|
16, 17,18 |
48-49 |
4. Nói và nghe: Thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hóa. 5. Tự đánh giá |
||
|
50-51 |
Ôn tập và tự đánh giá cuối HKI |
- Trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học. - Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập giúp em tự đánh giá kết quả học tập cuối kì. |
||
|
52-53 |
Kiểm tra cuối HKI |
|||
|
54 |
Trả bài kiểm tra cuối HKI |
Nhận biết được ưu điểm, hạn chế trong bài thi cuối học kì I. |
||
...........
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: