Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số) Kế hoạch bài dạy Kinh tế và Pháp luật 10 (Năng lực số, Quyền con người, đạo đức lối sống)

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 1 đến hết bài 23. Giáo án Kinh tế Pháp luật 10 biên soạn rất chi tiết có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 trình bày dưới dạng file Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp giáo viên có định hướng rõ ràng khi chuẩn bị bài, tránh tình trạng bỏ sót kiến thức trọng tâm hoặc triển khai thiếu logic. Giáo án Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số giúp giáo viên chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập, tăng cường trải nghiệm, thảo luận. Các thầy cô giáo chủ động sử dụng các công cụ số như video tình huống pháp luật, biểu đồ kinh tế, phần mềm khảo sát, bài tập trực tuyến… nhằm nâng cao chất lượng giờ học. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án chuyên đề Ngữ văn 10 Kết nối tri thức, giáo án Công nghệ 10 Kết nối tri thức.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Năng lực số)

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 1 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 23
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, giữa kì 2, cuối học kì 1, cuối kì 2

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 1

BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Thời lượng: 03 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Nêu được khái niệm, vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng trong đời sống xã hội.

Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

2. Năng lực

Năng lực Chung

Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế, từ đó có định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập, trau dồi kiến thức kinh tế.

Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, lập luận để làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến các hoạt động kinh tế.

Năng lực Đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng đắn; phê phán, đấu tranh với những hành vi chưa đúng hoặc vi phạm pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Năng lực số: (Miền 5.2. NC1c) Ứng dụng các công cụ số để tìm kiếm thông tin, dữ liệu về các hoạt động kinh tế và sử dụng sáng tạo công nghệ để phân tích, trình bày thông tin kinh tế cơ bản.

3. Phẩm chất

Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó có những định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.

Yêu nước: Tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, ủng hộ và tích cực tham gia các hoạt động kinh tế lành mạnh, hợp pháp.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Giáo dục quyền con người: Phân tích được các hoạt động kinh tế gắn liền với việc đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. Phê phán những hành vi vi phạm các quyền này.

Phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận diện được hành vi sản xuất, kinh doanh thuốc lá giả, lậu, thuốc lá điện tử bất hợp pháp là hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Phòng chống tham nhũng (PCTN): Phân tích được mối liên hệ giữa các hoạt động kinh tế với nguy cơ tham nhũng (như hối lộ, lãng phí, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân). Giáo dục tinh thần liêm chính, minh bạch trong các hoạt động kinh tế.

Giáo dục đạo đức lối sống: Giáo dục tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ pháp luật trong học tập và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; máy tính, máy chiếu/Tivi; video, tranh, ảnh minh họa các hoạt động kinh tế; Công cụ số (phần mềm trình chiếu, công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến).

Học sinh: SGK, vở ghi, giấy A0/A4, bút dạ; Thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) phục vụ tra cứu thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 PHÚT)

· Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, khai thác vốn sống của HS, tạo sự kết nối với kiến thức bài học thông qua các hoạt động kinh tế gần gũi.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh/video về các hoạt động kinh tế quen thuộc. GV đặt câu hỏi: "Em hãy kể tên các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong hình ảnh/video và nêu vai trò của chúng đối với xã hội?". GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi.

Nội dung HS cần đạt:- Chỉ ra được 4 hoạt động kinh tế cơ bản: Sản xuất, Phân phối, Trao đổi, Tiêu dùng.- Nêu được vai trò sơ bộ của các hoạt động này: tạo ra của cải, kết nối sản xuất và tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân. Trao đổi cặp đôi để hoàn thiện câu trả lời. GV quan sát, gợi mở.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu không có các hoạt động kinh tế đó, đời sống xã hội của chúng ta sẽ như thế nào?". GV khuyến khích các HS khác nhận xét, bổ sung.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. GV chốt vấn đề, nhấn mạnh 4 hoạt động kinh tế cơ bản và dẫn dắt vào bài học.

TIẾT 1 (TIẾP THEO). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 PHÚT)

  • Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động sản xuất.

2.1. Tìm hiểu hoạt động Sản xuất

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 2 hình ảnh (ví dụ: công nhân sản xuất linh kiện; nông dân thu hoạch rau củ). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời: (1) Mô tả nội dung hoạt động sản xuất? (2) Hoạt động đó đóng góp gì cho đời sống xã hội? (3) Tích hợp Quyền con người: Để sản xuất an toàn, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi nào cho người lao động?

I. Hoạt động sản xuất

- Khái niệm: Là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất (sức lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

- Vai trò: Là hoạt động cơ bản nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội, tạo ra của cải vật chất.

- Tích hợp Quyền con người: Đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và suy nghĩ cá nhân. GV gợi ý: "Việc sử dụng lao động trẻ em, hoặc trả lương không công bằng có vi phạm quyền nào của con người không?".

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV đặt câu hỏi thảo luận chung: "Theo em, sản xuất hàng hóa kém chất lượng có được coi là đóng góp tích cực cho xã hội không? Vì sao?".

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức: Khái niệmVai trò quyết định của sản xuất, hướng dẫn HS ghi chép vào vở.

TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG 2 (TIẾP THEO): HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (45 PHÚT)

Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động phân phối và trao đổi.

2.2. Tìm hiểu hoạt động Phân phối và Trao đổi

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 2: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động phân phối là gì và nó có vai trò như thế nào? Nhóm 3, 4: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động trao đổi là gì và nó có vai trò như thế nào?

II. Hoạt động phân phối và trao đổi- 1. Hoạt động phân phối:

- Khái niệm: Là quá trình phân chia các yếu tố sản xuất và kết quả sản xuất cho các chủ thể tham gia nền kinh tế (dưới hình thức tiền lương, lợi nhuận, lợi tức...).

- Vai trò: Phân phối hợp lí sẽ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tạo sự công bằng xã hội.

2. Hoạt động trao đổi:

- Khái niệm: Là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, thông qua mua bán hoặc trao đổi hàng hóa.

- Vai trò:cầu nối sản xuất với tiêu dùng, duy trì và mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: Hành vi nhận hối lộ hoặc lợi dụng chức vụ (tham nhũng) và buôn bán hàng cấm (thuốc lá điện tử) là hành vi vi phạm pháp luật, gây ra lãng phí, phá vỡ công bằng.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, ghi chép kết quả ra giấy A0. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: GV đặt 2 tình huống: (1) Trong quá trình phân phối, cán bộ lợi dụng chức vụ để nhận hối lộ. Hành vi đó là gì và ảnh hưởng thế nào? (PCTN) (2) Một người kinh doanh thuốc lá điện tử không rõ nguồn gốc. Hoạt động này có được coi là hoạt động kinh tế hợp pháp không? (Chống thuốc lá)

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận. Chốt kiến thức về khái niệm, vai trò của phân phối và trao đổi và hướng dẫn HS ghi chép vào vở.

..............

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 

Ngày soạn: .................

Ngày dạy: ....................

BÀI 12: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Thời lượng: 02 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được khái niệm hệ thống pháp luật Việt Namvăn bản pháp luật Việt Nam.

Kể tên được các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

2. Về năng lực:

Năng lực chung

Tự chủ và tự học: để có những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.

Giao tiếp và hợp tác: trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống đặt ra trong bài học và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống liên quan đến văn bản pháp luật Việt Nam.

Năng lực đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực phát triển bản thân: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực số: (Miền 1.3. NC1b) Tổ chức và lưu trữ các văn bản pháp luật trên các cổng thông tin chính thống để phục vụ học tập và tra cứu.

3. Về phẩm chất:

Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

Giáo dục quyền con người: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội và văn hóa; nhận biết được một số quy định về quyền con người thuộc văn bản pháp luật nào, do ai ban hành.

Giáo dục lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm mua bán và sử dụng thuốc lá trong trường học; nắm được các quy định về xử phạt vi phạm quảng cáo, buôn bán và hút thuốc lá.

Phòng, chống tham nhũng: Nhấn mạnh pháp luật là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Máy tính, máy chiếu, loa. Video clip minh họa, tranh ảnh, các mẩu chuyện liên quan đến bài học; Tài liệu số (Cổng thông tin điện tử về pháp luật).

Học sinh: Sách giáo khoa, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Giấy A0, bút dạ; Thiết bị kết nối internet (phục vụ tìm kiếm NLS).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (10 phút)

Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của học sinh về chủ đề bài học; tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” kể tên các luật, bộ luật của Việt Nam.- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 người. Lần lượt từng thành viên ghi tên các luật, bộ luật lên bảng trong thời gian 2 phút.- GV lưu ý các đáp án không được trùng nhau.- Sau khi chơi, GV mời một vài HS chia sẻ sự hiểu biết của mình về một luật hoặc bộ luật mà em biết.- GV đặt các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt vào bài mới.

Sự hiểu biết ban đầu của học sinh về hệ thống pháp luật Việt Nam. - Tên một số luật và bộ luật của Việt Nam (ví dụ: Bộ Luật dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Giao thông đường bộ...).- Lời giới thiệu bài học của GV.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS tham gia trò chơi theo nhóm.- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- HS (đại diện các đội) trình bày kết quả trò chơi.- HS được mời đứng lên chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp.- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

 

Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng.- GV nhận xét các câu trả lời của HS.- GV dẫn dắt vào bài học mới: "Để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, Nhà nước cần ban hành hệ thống pháp luật đầy đủ và thống nhất. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam."

Kiến thức cần ghi nhớ: Mở đầu bài học, tạo sự kết nối với kinh nghiệm cá nhân và hiểu biết ban đầu của HS về pháp luật.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

Mục tiêu:Học sinh nêu được khái niệm, cấu trúc bên trong và hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam.

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ thống pháp luật Việt Nam

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ trong SGK (trang 76) và trả lời các câu hỏi: 1. Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam gồm những bộ phận nào? 2. Hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam được biểu hiện như thế nào? 3. Em hãy nêu ví dụ minh hoạ cho cấu trúc của hệ thống pháp luật? [Tích hợp NLS] GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tìm kiếm ví dụ về các Ngành Luật và Chế định Luật.

I. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

- 1. Khái niệm: Là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- 2. Cấu trúc:

- a. Cấu trúc bên trong:

Ngành luật: Là bộ phận lớn của hệ thống pháp luật, điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định (ví dụ: Luật Dân sự, Luật Hình sự…).

Chế định pháp luật: Là nhóm quy phạm pháp luật trong một ngành luật, cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cụ thể (ví dụ: Chế định thừa kế, Chế định giao kết hợp đồng…).

Quy phạm pháp luật: Là đơn vị nhỏ nhất, quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

 

- b. Hình thức thể hiện bên ngoài: Là các loại văn bản pháp luật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- GV gọi ngẫu nhiên 2-3 cặp HS trình bày kết quả.- HS khác nhận xét và bổ sung.- GV đặt các câu hỏi bổ sung để làm rõ khái niệm (Hệ thống pháp luật là gì? Ngành luật là gì?...).

Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.- GV chốt kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam.- GV tích hợp giáo dục quyền con người và phòng, chống tác hại của thuốc lá bằng cách dẫn các ví dụ cụ thể về Quy phạm pháp luật trong các văn bản luật liên quan.

......................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo