Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2021 - 2022 3 Đề thi Vật lý 10 giữa học kì 1 (Có ma trận, đáp án)

Giới thiệu Tải về
  • 34 Đánh giá

Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn Vật lý năm 2021 - 2022 là tài liệu cực kì hữu ích mà Download.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn lớp 10 tham khảo.

Đề thi Vật lý lớp 10 giữa học kì 1 gồm 3 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo. Qua đó giúp các bạn học sinh nhanh chóng làm quen với cấu trúc đề thi, ôn tập để đạt được kết quả cao trong kì thi sắp tới. Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô ra đề thi. Ngoài ra các em tham khảo thêm đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 10, đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý 10, môn Ngữ Văn, Sinh học. Vậy sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.

Ma trận đề thi giữa kì 1 lớp 10 môn Vật lí

Nội dung kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng

Tổng số câu

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Bài 1. Chuyển động cơ

Câu 1

1 câu

Số điểm

0,3 đ

0,3 đ

Bài 2. Chuyển động thẳng đều

Câu 2

1 câu

Số điểm

0,3 đ

0,3 đ

Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Câu 3

Câu 1

2 câu

Số điểm

0,3 đ

5 đ

5,3 đ

Bài 4. Sự rơi tự do

Câu 4

1 Câu

Số điểm

0,3 đ

0,3 đ

Bài 5. Chuyển động tròn đều

Câu 5

Câu 6

2 câu

Số điểm

0,6 đ

0,6 đ

Bài 6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc

Câu 7

1 câu

Số điểm

0,3 đ

0,3 đ

Bài 9. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm

Câu 8

Câu 2

2 câu

Số điểm

0,3 đ

2 đ

2,3 đ

Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

Câu 10

Câu 9

2 câu

Số điểm

0,3 đ

0,3 đ

0,6 đ

Tổng số câu

7 câu

3 câu

2 câu

12 câu

Tổng số điểm

2,1 đ

0,9 đ

7 đ

10 điểm

Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn Vật lý

Câu 1. Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

A. rất nhỏ so với con người.

B. rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo.

C. rất nhỏ so với vật mốc.

D. rất lớn so với quãng đường ngắn.

Câu 2. Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

A. độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian.

B. quãng đường đi được không đổi theo thời gian.

C. vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

D. tọa độ không đổi theo thời gian.

Câu 3. Công thức nào dưới đây là công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. s=v_{0} t+\frac{1}{?} a t^{2}

B. s=v_{0} t+a t^{2}

C. \mathrm{s}=\mathrm{v}_{0}+\frac{1}{2} \mathrm{at}^{2}

D. \mathrm{s}=\mathrm{v}_{0} \mathrm{t}+\frac{1}{2} \mathrm{at}

Câu 4. Chuyển động nào dưới đây sẽ được coi là chuyển động rơi tự do?

A. Một tờ giấy.

B. Một viên đạn bắn ra từ khẩu súng.

C. Một chiếc khăn.

D. Một mẩu phấn.

Câu 5. Công thức nào sau đây dùng để tính chu kì của chuyển động tròn đều?

A. T=\frac{\pi}{(\omega)}

B. \mathrm{T}=2 \pi \omega

C. T=\frac{2 \pi}{\omega}

D. T=\frac{2 \omega}{\pi}

Câu 6. Đơn vị của tần số là

A. s (giây)

B. Hz

C. rad/s

D. rad

Câu 7. Chọn câu khẳng định ĐÚNG. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy

A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

Câu 8. Hai lực cân bằng không thể có

A. cùng hướng.

B. cùng phương.

C. cùng giá.

D. cùng độ lớn.

Câu 9. Chọn đáp án ĐÚNG. Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

B. vật dừng lại ngay.

C. vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

D. vật đổi hướng chuyển động.

Câu 10. Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niu-tơn sau đây, cách viết nào ĐÚNG?

A. \vec{F}=m a

B. \vec{F}=-m \vec{a}

C. \vec{F}=m \vec{a}

D. -\overrightarrow{\mathrm{F}}=\mathrm{m} \overrightarrow{\mathrm{a}}

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1 (5 điểm). Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s, tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 10 s đạt vận tốc 25 m/s.

a) Tính gia tốc của ô tô.

b) Tính quãng đường mà ô tô đi được trong 10 s đó.

Câu 2 (2 điểm). Tính hợp lực của hai lực đồng quy F1 = 16 N; F2 = 12 N trong trường hợp góc hợp bởi hai lực là α = 1200?

Đáp án đề thi Vật lý lớp 10 giữa học kì 1

I. Trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

A

D

C

B

D

A

A

C

.........................

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 9.570
  • Lượt xem: 66.582
  • Dung lượng: 71,6 KB
Tìm thêm: Vật lý 10