Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí 10 năm 2026 - 2027 Kết nối tri thức 2 Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa 10 (CV 7991, ma trận, đáp án)

Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 10 năm 2026 - 2027 được biên soạn theo CV 7991, bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018, phù hợp định hướng kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.

Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 10
Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 10

Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lý 10 gồm 2 đề khác nhau theo thang điểm 3-2-2-3, giúp thầy cô giáo tham khảo thuận tiện tổ chức kiểm tra giữa học kì, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 10 được xây dựng khoa học, bao quát các đơn vị kiến thức trọng tâm đã học trong giữa học kì 1, kết hợp các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 10 sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp thầy cô tiết kiệm thời gian ra đề, đồng thời giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lí 10.

Mô tả tài liệu Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 10

Số lượng câu hỏi
STT Cấu trúc đề Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng Trắc nghiệm Đúng sai Trả lời ngắn
Tự luận
Đề 1 CV 7991 12 2 4 2
Đề 2 CV 7991 6 2 4 2

Ma trận đề thi giữa học kì 1 Địa lý 10 

Đề thi giữa học kì 1 Địa lý 10 

Đề thi giữa học kì 1 Địa lý 10 

.............

Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Địa lí 10

UBND. ……………...

TRƯỜNG……………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

MÔN: ĐỊA LÍ 10

Thời gian làm bài:….phút, không kể thời gian giao đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Vai trò tổng hợp của môn Địa lí trong hệ thống giáo dục phổ thông thể hiện ở việc cung cấp tri thức về lĩnh vực nào sau đây?

A. Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và không gian lãnh thổ.
B. Chỉ riêng các hiện tượng vật lý diễn ra trong tầng đối lưu.
C. Lịch sử phát triển các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới.
D. Cấu trúc sinh học và sự tiến hóa của các loài động thực vật.

Câu 2: Nguyên tắc cơ bản nào sau đây được áp dụng cho phương pháp kí hiệu khi biểu hiện các đối tượng trên bản đồ?

A. Đặt các kí hiệu vào đúng vị trí phân bố của đối tượng trên lãnh thổ.
B. Dùng các đường nét có độ dày khác nhau để thể hiện khối lượng hàng hóa.
C. Chia đều lãnh thổ thành các ô vuông có diện tích tương đương nhau.
D. Tô màu phân tầng địa hình để thể hiện độ cao tuyệt đối của bề mặt.

Câu 3: Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) xác định vị trí của một điểm trên mặt đất dựa vào yếu tố nào sau đây?

A. Hệ thống các vệ tinh nhân tạo xoay quanh Trái Đất truyền tín hiệu xuống các trạm thu.
B. Các cột mốc trắc địa được cắm cố định dọc theo đường biên giới quốc gia.
C. Sóng điện từ phát ra từ các đài phát thanh sóng trung đặt tại các thủ đô.
D. Sự chênh lệch áp suất khí quyển giữa các vùng trên bề mặt Trái Đất.

Câu 4: Quá trình hình thành Trái Đất từ các đám mây tinh vân ban đầu diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?

A. Các hạt vật chất ngưng tụ, va chạm và hút nhau tạo thành các khối lớn dần dưới tác dụng của trọng lực.
B. Trái Đất từ trạng thái lỏng ban đầu nguội lạnh nhanh chóng thành một khối băng vĩnh cửu.
C. Lớp vỏ rắn xuất hiện trước tiên, sau đó dung nham trong lòng đất mới phun trào ra ngoài.
D. Khí quyển hình thành độc lập và không có mối liên hệ với quá trình tích tụ vật chất bên trong.

Câu 5: Tại sao ở khu vực xích đạo trên Trái Đất quanh năm có hiện tượng ngày và đêm dài bằng nhau?

A. Vì đường phân chia sáng tối luôn đi qua cực và chia đều mọi vĩ tuyến thành hai phần bằng nhau.
B. Vì tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất tại xích đạo đạt giá trị lớn nhất trong các đới.
C. Vì góc nhập xạ tại xích đạo vào các ngày trong năm luôn đạt đúng góc vuông 90∘.
D. Vì khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời vào các mùa trong năm hoàn toàn không thay đổi.

Câu 6: Theo thuyết kiến tạo mảng, các vùng uốn nếp và dãy núi trẻ thường hình thành ở khu vực nào sau đây?

A. Nơi hai mảng thạch quyển xô vào nhau hoặc va chạm trực tiếp với nhau.
B. Nơi các mảng thạch quyển tách xa nhau tạo thành các rãnh đại dương sâu.
C. Khu vực trung tâm của các mảng lục địa lớn ổn định lâu đời nhất.
D. Vùng biển nông ven bờ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của sóng và thủy triều.

Câu 7: Nội lực đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra các dạng địa hình kiến tạo lớn nào sau đây?

A. Các lục địa, các bồn địa lớn, các dãy núi uốn nếp và đứt gãy.
B. Các thung lũng sông hình chữ V do dòng chảy khoét sâu xuống.
C. Các nấm đá, gặm mòn và các vùng sa mạc cát bay ở vùng khô hạn.
D. Các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn ven các biển lớn.

................

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 13: Cho thông tin về các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ:

Trong xây dựng bản đồ địa lí, tùy thuộc vào đặc điểm phân bố và tính chất của đối tượng (như các mỏ khoáng vật điểm, luồng di dân, hay các số liệu tổng hợp theo đơn vị hành chính), người ta áp dụng các phương pháp biểu hiện khác nhau như phương pháp kí hiệu, phương pháp đường chuyển động, phương pháp bản đồ - biểu đồ.

a) Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo điểm cụ thể như các mỏ khoáng vật hoặc cơ sở công nghiệp. (Đúng)

b) Trên bản đồ, phương pháp kí hiệu chỉ thể hiện vị trí phân bố của đối tượng mà không thể hiện được số lượng hay chất lượng của chúng. (Sai)

c) Phương pháp đường chuyển động chuyên dùng để thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội như hướng gió hoặc các luồng di cư. (Đúng)

d) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện các số liệu tổng hợp của đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồ vào từng đơn vị lãnh thổ. (Đúng)

Câu 14: Cho thông tin về quá trình hình thành và cấu trúc của Trái Đất:

Trái Đất được hình thành từ các vật liệu tinh vân trong vũ trụ cách đây khoảng 4,5 - 5 tỷ năm. Qua quá trình nóng chảy và phân tầng mật độ, các vật liệu nặng chìm xuống tâm tạo thành nhân, trong khi các vật liệu nhẹ hơn nổi lên trên tạo thành lớp trung gian và lớp vỏ Trái Đất.

a) Các lớp cấu trúc bên trong của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có nhân, man-ti và lớp vỏ Trái Đất. 

b) Vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng mỏng ngoài cùng, cấu tạo chủ yếu bằng các loại khoáng vật và đá khác nhau. 

c) Quá trình hình thành Trái Đất từ các đám mây tinh vân không có sự tham gia của lực hấp dẫn giữa các hạt vật chất.

d) Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất chỉ bao gồm duy nhất một nhóm khoáng vật mác-ma nguyên sinh duy nhất. 

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 15: Giả sử trên bản đồ có tỉ lệ số , khoảng cách đo được giữa hai điểm A và B trên bản đồ là . Hãy tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm đó trên mặt đất theo đơn vị kilômét. 

Câu 16: Vào ngày 22/12, các địa phương nằm ở Nam bán cầu sẽ nhận được góc nhập xạ như thế nào so với Bắc bán cầu? Hãy cho biết hiện tượng này liên quan đến hệ quả chuyển động nào của Trái Đất quanh Mặt Trời?

Câu 17: Khi lực nội lực tác động làm uốn nếp các lớp đất đá dẻo ở khu vực vỏ Trái Đất, cấu trúc địa hình nổi bật được hình thành là gì? 

Câu 18: Tầng đối lưu nằm ở sát mặt đất, chứa khoảng bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng không khí của toàn bộ khí quyển? 

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 19 (1.5 điểm):

Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại trạm khí tượng Cà Mau:

(Đơn vị: độ C )

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,4

27,7

26,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

..............

Nội dung vẫn còn trong File tải về

Đáp án đề thi giữa kì 1 Địa lý 10

Đáp án vẫn còn trong File tải

..............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo