Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức năm 2026 - 2027 gồm 3 mẫu, nhằm giới hạn kiến thức ôn tập giữa học kì 1, hỗ trợ thầy cô xây dựng nội dung ôn tập và giao đề cương cho học sinh.
Đề cương giữa kì 1 Văn 6 tổng hợp những kiến thức trọng tâm bám sát chương trình học, giúp các em hệ thống hóa nội dung đã học, ghi nhớ các khái niệm quan trọng và vận dụng kiến thức dễ dàng hơn. Đồng thời, tạo điều kiện để học sinh chủ động củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6.
Mô tả tài liệu: Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 6 bao gồm như sau:
TRƯỜNG TH&THCS ……
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2026 - 2027
PHẦN 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Kiến thức trọng tâm
1. Văn bản: Thể loại thơ (Bài 2)
P Định hướng ôn luyện:
- Nhận biết thể thơ dựa vào những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong mỗi bài thơ;
- Kể tên văn bản cùng thể loại, cùng chủ đề;
- Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc sắc;
- Nhận biết và nêu tác dụng của các yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ;
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.
2. Tiếng Việt: Biện pháp tu từ, so sánh, nhân hóa
...
PHẦN 2. ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
I. Đọc hiểu (5,0 điểm). Đọc kỹ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CÔ GIÁO LỚP EM
(Nguyễn Xuân Sanh)
(1) Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời “Chào cô ạ!”
Cô mỉm cười thật tươi
(2)Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
(3)Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho
Câu 1 (1.0 điểm). Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Kể tên một văn bản (kèm tên tác giả) trong chương trình Ngữ văn 6, HK1 mà em đã học có cùng thể loại với văn bản trên?
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra từ ngữ miêu tả hình ảnh cô giáo trong khổ thơ (1). Từ ngữ ấy gợi cho em cảm nhận gì về tình cảm của cô giáo dành cho học sinh?
Câu 3 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa sử dụng trong khổ thơ:
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào của lớp
Xem chúng em học bài
Câu 4 (1.0 điểm). Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ: “Những lời cô giáo giảng / Ấm trang vở thơm tho”?
Câu 5 (1.0 điểm). Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong cách ứng xử với thầy cô giáo? (Trả lời khoảng 5 đến 7 dòng).
II. Viết (5.0 điểm)
Hãy viết một bài văn (khoảng 400 – 500 chữ) kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.
....
|
UBND XÃ…..
|
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HKI
|
A. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. Đọc hiểu văn bản
1. Văn bản:
+ Chủ đề 1: Tôi và các bạn: Truyện đồng thoại.
+ Chủ đề 2: Gõ cửa trái tim: Thơ bốn chữ, năm chữ
+ Ngữ liệu: Sử dụng ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc.
* Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được thể loại, đề tài, chủ đề, một số yếu tố của truyện và truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Phân tích đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
2. Tiếng Việt:
+ Từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
+ Nghĩa của từ .
+ Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa.
+ Dấu câu.
.....
C. ĐỀ RÈN LUYỆN
ĐỀ 1
I. ĐỌC - HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂU CHUYỆN ỐC SÊN
Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ: "Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!"
"Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh" - Ốc sên mẹ nói.
"Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"
"Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy".
"Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"
"Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy".
Ốc sên con bật khóc, nói: "Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta".
"Vì vậy mà chúng ta có cái bình!" - Ốc sên mẹ an ủi con - "Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta".
(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)
Câu 1 (1,0 điểm): Kể tên 2 truyện đồng thoại mà em được học trong chương trình ngữ văn 6 . Nêu 2 đặc điểm của truyện đồng thoại.
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau :
"Ốc sên mẹ an ủi con - Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta."
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tên một phép tu từ được dùng trong văn bản trên . Nêu tác dụng của phép tu từ đó .
Câu 4 (1,0 điểm): Vì sao Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương?
Câu 5 (2,0 điểm): Em có đồng ý với lời khuyên của ốc sên mẹ: "Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta"? Vì sao ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Cuộc sống của con người có nhiều trải nghiệm, mỗi trải nghiệm đều mang đến những kinh nghiệm, bài học quý giá trong hành trình khôn lớn, trưởng thành.
Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em.
....
TRƯỜNG THCS…….
TỔ NGỮ VĂN
ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học: 2026 - 2027
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. VĂN BẢN
1.1. Thể loại Truyện đồng thoại
- Xác định được thể loại.
- Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm. (Các văn bản truyện đồng thoại trong bài 1)
- Đặc điểm của thể loại truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, bài học rút ra cho bản thân…
1.2. Thể loại thơ
- Xác định được thể thơ.
- Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm. (Các văn bản thơ trong bài 2)
- Những nét độc đáo thể hiện đặc điểm thể loại thơ: vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả…
- Hiểu nội dung văn bản thông qua hình ảnh (từ ngữ); tình cảm, cảm xúc của người viết.
2. TIẾNG VIỆT
- Từ đơn, từ phức.
- Biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh, ẩn dụ…)
- Nghĩa của từ ngữ
*Yêu cầu:
- Phân biệt được từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Nhận biết được biện pháp tu từ trong văn bản và hiểu tác dụng của chúng.
- Hiểu và biết giải thích nghĩa của từ, đặt câu theo yêu cầu.
....
>> Tải file để tham khảo trọn bộ Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Văn 6 KNTT
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: